Luyện dịch

CHỦ ĐỀ 8: DU HỌC

Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Việt


STTEnglish / IPAXEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt)
1.Pressure
/ˈpreʃər/
ĐÁP ÁN

Áp lực

2.Difficulty
/ˈdɪfɪkəlti/
ĐÁP ÁN

Khó khăn

3.Climate
/ˈklaɪmət/
ĐÁP ÁN

Khí hậu

4.Environment / Living conditions
/ɪnˈvaɪrənmənt/ /ˈlɪvɪŋ kənˈdɪʃənz/
ĐÁP ÁN

Môi trường, hoàn cảnh sống

5.Hometown / Native land
/ˈhəʊmtaʊn/ /ˈneɪtɪv lænd/
ĐÁP ÁN

Quê hương

6.Encounter / Run into
/ɪnˈkaʊntər/ /rʌn ˈɪntuː/
ĐÁP ÁN

Gặp phải

7.Hope / Expectation
/həʊp/ /ˌekspekˈteɪʃən/
ĐÁP ÁN

Hy vọng, mong, niềm hy vọng

8.Habit / Custom
/ˈhæbɪt/ /ˈkʌstəm/
ĐÁP ÁN

Thói quen

9.Effort / Strive
/ˈefərt/ /straɪv/
ĐÁP ÁN

Nỗ lực

10.Terrible / Awful
/ˈterəbl/ /ˈɔːfl/
ĐÁP ÁN

Tồi tệ, gay go

Bài 2: Dịch các câu sau


Dịch Việt – Anh:
  1. Hình như cậu bị ốm rồi, cậu vẫn chưa quen với khí hậu ở đây?
    ĐÁP ÁN You seem to be sick, are you still not used to the climate here?
    /juː siːm tuː biː sɪk, ɑːr juː stɪl nɒt juːzd tuː ðə ˈklaɪmət hɪər?/
  2. Còn có khó khăn gì cứ trực tiếp nói với tớ, tớ sẽ giúp cậu giải quyết.
    ĐÁP ÁN If you have any other difficulties, just tell me directly, I will help you solve them.
    /ɪf juː hæv ˈeni ˈʌðər ˈdɪfɪkəltiz, dʒʌst tel miː daɪˈrektli, aɪ wɪl help juː sɒlv ðəm./
  3. Đi du học chúng ta sẽ gặp phải rất nhiều vấn đề như bất đồng văn hóa, khác biệt về hoàn cảnh sống, bất đồng ngôn ngữ…
    ĐÁP ÁN When studying abroad, we will encounter many problems such as cultural differences, different living environments, language barriers…
    /wɛn ˈstʌdiɪŋ əˈbrɔːd, wiː wɪl ɪnˈkaʊntər ˈmeni ˈprɒbləmz sʌtʃ əz ˈkʌltʃərəl ˈdɪfrənsɪz, ˈdɪfrənt ˈlɪvɪŋ ɪnˈvaɪrənmənts, ˈlæŋɡwɪdʒ ˈbæriərz…/
Dịch Anh – Việt:
  1. When I first came to China, because I wasn’t used to the study methods here, everything I did was difficult./wɛn aɪ fɜːrst keɪm tuː ˈtʃaɪnə, bɪˈkɒz aɪ wɒznt juːzd tuː ðə ˈstʌdi ˈmeθədz hɪər, ˈevriθɪŋ aɪ dɪd wɒz ˈdɪfɪkəlt./
    ĐÁP ÁN

    Khi mới đến Trung Quốc, vì không quen với phương pháp học tập ở đây nên tôi làm gì cũng thấy khó khăn.

  2. Although I didn’t say it when I ran into difficulties, you all helped me a lot./ɔːlˈðəʊ aɪ dɪdnt seɪ ɪt wɛn aɪ ræn ˈɪntuː ˈdɪfɪkəltiz, juː ɔːl helpt miː ə lɒt./
    ĐÁP ÁN

    Khi tôi gặp khó khăn, tuy không nói ra nhưng mọi người cũng đã giúp đỡ tôi rất nhiều.

  3. No matter what difficulties you encounter, you cannot give up./nəʊ ˈmætər wɒt ˈdɪfɪkəltiz juː ɪnˈkaʊntər, juː ˈkænɒt ɡɪv ʌp./
    ĐÁP ÁN

    Bất kể gặp phải khó khăn gì, cũng không được từ bỏ.

Bài 3: Dịch hội thoại sau (Việt – Anh)


Tiếng ViệtXEM ĐÁP ÁN (English / IPA)
A: Mary, cậu làm sao vậy? Có phải bị ốm không?
ĐÁP ÁN Mary, what’s wrong? Are you sick?
/ˈmeəri, wɒts rɒŋ? ɑːr juː sɪk?/
B: Mấy hôm nay trời lạnh, chắc là bị cảm rồi.
ĐÁP ÁN The weather has been cold these days, I probably caught a cold.
/ðə ˈwɛðər hæz biːn kəʊld ðiːz deɪz, aɪ ˈprɒbəbli kɔːt ə kəʊld./
A: Cậu vẫn chưa quen với khí hậu của Trung Quốc sao?
ĐÁP ÁN Are you still not used to the climate in China?
/ɑːr juː stɪl nɒt juːzd tuː ðə ˈklaɪmət ɪn ˈtʃaɪnə?/
B: Chưa quen lắm, Trung Quốc lạnh hơn Việt Nam nhiều.
ĐÁP ÁN Not very used to it yet, China is much colder than Vietnam.
/nɒt ˈveri juːzd tuː ɪt jet, ˈtʃaɪnə ɪz mʌtʃ ˈkəʊldər ðæn ˌviːetˈnæm./
A: Đi du học đúng là không dễ dàng gì.
ĐÁP ÁN Studying abroad really isn’t easy.
/ˈstʌdiɪŋ əˈbrɔːd ˈrɪəli ˈɪznt ˈiːzi./
B: Đúng vậy. Chúng tớ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn như bất đồng văn hóa, bất đồng ngôn ngữ, không quen với khí hậu, khẩu vị món ăn…
ĐÁP ÁN That’s right. We have to face many difficulties, such as cultural differences, language barriers, not being used to the climate, food tastes…
/ðæts raɪt. wiː hæv tuː feɪs ˈmeni ˈdɪfɪkəltiz, sʌtʃ əz ˈkʌltʃərəl ˈdɪfrənsɪz, ˈlæŋɡwɪdʒ ˈbæriərz, nɒt ˈbiːɪŋ juːzd tuː ðə ˈklaɪmət, fuːd teɪsts…/
A: Giờ tớ mới biết. Các cậu vất vả rồi.
ĐÁP ÁN I only know now. You guys have worked hard.
/aɪ ˈəʊnli nəʊ naʊ. juː ɡaɪz hæv wɜːrkt hɑːrd./
B: Tuy gặp khó khăn nhưng chúng tớ cũng trưởng thành hơn và học được nhiều điều thú vị, đặc biệt là được quen biết nhiều người bạn mới đến từ mọi nơi trên thế giới.
ĐÁP ÁN Although we encountered difficulties, we have also become more mature and learned many interesting things, especially meeting many new friends from all over the world.
/ɔːlˈðəʊ wiː ɪnˈkaʊntərd ˈdɪfɪkəltiz, wiː hæv ˈɔːlsəʊ bɪˈkʌm mɔːr məˈtʃʊər ænd lɜːrnd ˈmeni ˈɪntrəstɪŋ θɪŋz, ɪˈspeʃəli ˈmiːtɪŋ ˈmeni nuː frendz frɒm ɔːl ˈəʊvər ðə wɜːrld./

Bài 4: Dịch các đoạn văn sau


Dịch Việt – Anh:

“Từ nhỏ Mary đã rất muốn đi du học Trung Quốc. Lên đại học cô ấy chọn học chuyên ngành tiếng Trung Quốc. Mary học hành rất chăm chỉ, sau khi tốt nghiệp liền nhận được học bổng của Chính phủ Trung Quốc. Khi mới đến Trung Quốc cái gì cũng không quen, nhưng nhờ sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè, hiện tại cô ấy đã quen với cuộc sống ở đây.”

ĐÁP ÁN “Since childhood, Mary has wanted to study abroad in China. In university, she chose to major in Chinese Language. Mary studied very diligently, and after graduation, she received a scholarship from the Chinese Government. When she first arrived in China, she wasn’t used to anything, but thanks to the help of teachers and friends, she is now used to the life here.”
/sɪns ˈtʃaɪldhʊd, ˈmeəri hæz ˈwɒntɪd tuː ˈstʌdi əˈbrɔːd ɪn ˈtʃaɪnə. ɪn ˌjuːnɪˈvɜːrsəti, ʃiː tʃəʊz tuː ˈmeɪdʒər ɪn ˈtʃaɪniːz ˈlæŋɡwɪdʒ. ˈmeəri ˈstʌdid ˈveri ˈdɪlɪdʒəntli, ænd ˈɑːftər ˌɡrædʒuˈeɪʃn, ʃiː rɪˈsiːvd ə ˈskɒlərʃɪp frɒm ðə ˌtʃaɪˈniːz ˈɡʌvənmənt. wɛn ʃiː fɜːrst əˈraɪvd ɪn ˈtʃaɪnə, ʃiː ˈwɒznt juːzd tuː ˈeniθɪŋ, bət θæŋks tuː ðə help əv ˈtiːtʃərz ænd frendz, ʃiː ɪz naʊ juːzd tuː ðə laɪf hɪər./
Dịch Anh – Việt:

“In China, the taste of food is different in different places, for example: Southerners often eat sweet things, Northerners often eat salty things, people in the East often eat sour things, and people in the West often eat spicy things. Chinese people often say: “South rice North noodles”, meaning the staple food of Northerners is steamed buns, bread, and noodles, while the staple food of Southerners is rice. Therefore, when you come to China to study abroad, you can try different delicious foods from various places.”

/ɪn ˈtʃaɪnə, ðə teɪst əv fuːd ɪz ˈdɪfrənt ɪn ˈdɪfrənt ˈpleɪsɪz, fər ɪɡˈzɑːmpl: ˈsaʊðərnərz ˈɔːfən iːt swiːt θɪŋz, ˈnɔːrðərnərz ˈɔːfən iːt ˈsɔːlti θɪŋz, ˈpiːpl ɪn ði iːst ˈɔːfən iːt ˈsaʊər θɪŋz, ænd ˈpiːpl ɪn ðə west ˈɔːfən iːt ˈspaɪsi θɪŋz. ˈtʃaɪniːz ˈpiːpl ˈɔːfən seɪ: saʊθ raɪs nɔːrθ ˈnuːdlz, ˈmiːnɪŋ ðə ˈsteɪpl fuːd əv ˈnɔːrðərnərz ɪz stiːmd bʌnz, bred, ænd ˈnuːdlz, waɪl ðə ˈsteɪpl fuːd əv ˈsaʊðərnərz ɪz raɪs. ˈðeərˌfɔːr, wɛn juː kʌm tuː ˈtʃaɪnə tuː ˈstʌdi əˈbrɔːd, juː kən traɪ ˈdɪfrənt dɪˈlɪʃəs fuːdz frɒm ˈveəriəs ˈpleɪsɪz./
ĐÁP ÁN

“Ở Trung Quốc, hương vị món ăn ở các vùng khác nhau là khác nhau, ví dụ: Người miền Nam thường ăn đồ ngọt, người miền Bắc thường ăn đồ mặn, người miền Đông thường ăn đồ chua, người miền Tây thường ăn đồ cay. Người Trung Quốc thường nói: “Nam gạo Bắc mì”, có nghĩa là món ăn chủ yếu của người miền Bắc là bánh màn thầu, bánh mì và mì sợi, còn món ăn chủ yếu của người miền Nam là cơm. Vì vậy, khi bạn đến Trung Quốc du học, có thể nếm thử những món ăn ngon khác nhau ở các nơi.”

TRỞ LẠI