Chủ đề 1: CHÀO HỎI, KẾT BẠN
Bài 1: Translate Words and Phrases (Dịch các từ, cụm từ)
a. Translate the following words into English (Dịch các từ sau sang tiếng Anh):
| STT | Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN |
|---|---|---|
| 1 | Trường học |
ĐÁP ÁNSchool /skuːl/ |
| 2 | Bạn học |
ĐÁP ÁNClassmate /ˈklɑːsmeɪt/ |
| 3 | Du học sinh |
ĐÁP ÁNInternational student / Exchange student /ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnt/ |
| 4 | Họ, quý tính, quý danh (cách nói lịch sự) |
ĐÁP ÁNYour surname (polite) /sɜːrneɪm/ |
| 5 | Tên |
ĐÁP ÁNName /neɪm/ |
| 6 | Ngày mai |
ĐÁP ÁNTomorrow /təˈmɒrəʊ/ |
| 7 | Quốc gia, đất nước |
ĐÁP ÁNCountry / Nation /ˈkʌntri/ /neɪʃn/ |
| 8 | Vui mừng |
ĐÁP ÁNHappy / Glad /ˈhæpi/ /ɡlæd/ |
| 9 | Hàn Quốc |
ĐÁP ÁNSouth Korea /saʊθ kəˈrɪə/ |
| 10 | Việt Nam |
ĐÁP ÁNVietnam /ˌvɪetˈnæm/ |
b. Translate the following times into English (liệt kê tất cả các cách có thể dùng):
| STT | Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN |
|---|---|---|
| 11 | 6h30p sáng |
ĐÁP ÁNHalf past six in the morning (6:30 AM) /hɑːf pɑːst sɪks ɪn ðə ˈmɔːnɪŋ/ Six thirty in the morning (6:30 AM) /sɪks ˈθɜːti ɪn ðə ˈmɔːnɪŋ/ |
| 12 | 11h55p |
ĐÁP ÁNEleven fifty-five (11:55) /ɪˈlevn ˈfɪfti faɪv/ Five minutes to twelve /faɪv ˈmɪnɪts tuː twelv/ |
| 13 | 10h05p tối |
ĐÁP ÁNTen oh five PM / Five past ten at night /ten əʊ faɪv piː em/ |
| 14 | 2h15p chiều |
ĐÁP ÁNA quarter past two in the afternoon (2:15 PM) /ə ˈkwɔːtə pɑːst tuː ɪn ði ˈɑːftənuːn/ Two fifteen PM /tuː ˈfɪftiːn piː em/ |
| 15 | 12h45p |
ĐÁP ÁNA quarter to one (12:45) /ə ˈkwɔːtə tuː wʌn/ Twelve forty-five /twelv ˈfɔːti faɪv/ |
Bài 2: Translate Sentences (Dịch các câu sau)
Dịch Việt – Anh:
- Xin chào, tôi tên là (……), tôi là du học sinh Việt Nam, rất vui được làm quen với mọi người.
ĐÁP ÁN
Hello! My name is (……), I am an international student from Vietnam, I am very glad to meet you all./həˈləʊ! maɪ neɪm ɪz (…), aɪ æm ən ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnt frɒm ˌvɪetˈnæm, aɪ æm ˈveri ɡlæd tuː miːt juː ɔːl./
- Xin chào, tôi tên là (……), tôi là du học sinh Việt Nam, rất vui được làm quen với mọi người.
- Chào các em! Thầy là Trương Quân, là giáo viên môn tiếng Trung của các em, hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên: Giới thiệu bản thân.
ĐÁP ÁN
Hello students! I am Zhang Jun, your Chinese teacher. Today we will study the first lesson: Self introduction./həˈləʊ ˈstjuːdnts! aɪ æm Zæŋ ʤuːn, jɔːr ˌtʃaɪˈniːz ˈtiːtʃə. təˈdeɪ wiː wɪl ˈstʌdi ðə fɜːst ˈlesn: self-ˌɪntrəˈdʌkʃn./
- Chào các em! Thầy là Trương Quân, là giáo viên môn tiếng Trung của các em, hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên: Giới thiệu bản thân.
- Đây là Mike, cậu ấy là du học sinh người Mỹ và là bạn cùng phòng của tớ.
ĐÁP ÁN
This is Mike, he is an American international student and my roommate./ðɪs ɪz maɪk, hiː ɪz ən əˈmerɪkən ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnt ænd maɪ ˈruːmmeɪt./
Dịch Anh – Việt:
- Teacher Liu is a Chinese teacher, he is not Canadian, he is Vietnamese, and he is also my mother’s friend./ˈtiːtʃə lɪu ɪz ə ˌtʃaɪˈniːz ˈtiːtʃə, hiː ɪz nɒt kəˈneɪdiən, hiː ɪz ˌvɪetnəˈmiːz, ænd hiː ɪz ˈɔːlsəʊ maɪ ˈmʌðəz frend./
ĐÁP ÁN
Thầy giáo Lưu là giáo viên tiếng Hán, thầy ấy không phải là người Canada, thầy ấy là người Việt Nam, thầy ấy cũng là bạn của mẹ tôi.
- My name is Mary, I am British, I am an international student, so I live in the international students’ dormitory. I am very glad to meet you all!/maɪ neɪm ɪz ˈmeəri, aɪ æm ˈbrɪtɪʃ, aɪ æm ən ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnt, səʊ aɪ lɪv ɪn ði ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnts ˈdɔːmətri. aɪ æm ˈveri ɡlæd tuː miːt juː ɔːl!/
ĐÁP ÁN
Tôi tên là Mary, tôi là người Anh, tôi là du học sinh, vì vậy tôi ở ký túc xá của du học sinh. Rất vui được làm quen với các bạn!
- It’s not early anymore, I have to go back to the dormitory. See you tomorrow!/ɪts nɒt ˈɜːli ˌeniˈmɔː, aɪ hæv tuː ɡəʊ bæk tuː ðə ˈdɔːmətri. siː juː təˈmɒrəʊ!/
ĐÁP ÁN
Không còn sớm nữa, tôi phải về ký túc xá rồi. Hẹn gặp lại ngày mai!
Bài 3: Translate the Dialogue (Dịch hội thoại sau)
| Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Anh) |
|---|---|
| A: Chào cậu! Tớ tên là Ngọc Anh. Cậu tên là gì? |
ĐÁP ÁNA: Hello! My name is Ngoc Anh. What is your name? /ˈeɪ: həˈləʊ! maɪ neɪm ɪz ŋɔk æn. wɒt ɪz jɔː neɪm?/ |
| B: Chào cậu! Tớ tên là Mary. Rất vui được làm quen với cậu. |
ĐÁP ÁNB: Hello! My name is Mary. I’m glad to meet you. /ˈbiː: həˈləʊ! maɪ neɪm ɪz ˈmeəri. aɪm ɡlæd tuː miːt juː./ |
| A: Tớ cũng vậy. Mary, cậu là du học sinh phải không? |
ĐÁP ÁNA: Me too. Mary, are you an international student? /ˈeɪ: miː tuː. ˈmeəri, ɑː juː ən ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnt?/ |
| B: Phải. |
ĐÁP ÁNB: Yes, I am. /ˈbiː: jes, aɪ æm./ |
| A: Tớ cũng là du học sinh. Tớ là người Việt Nam. Cậu là người nước nào? |
ĐÁP ÁNA: I’m an international student too. I’m Vietnamese. What country are you from? /ˈeɪ: aɪm ən ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnt tuː. aɪm ˌvɪetnəˈmiːz. wɒt ˈkʌntri ɑː juː frɒm?/ |
| B: Tớ là người Canada. Cậu ở ký túc xá của du học sinh hay ở bên ngoài? |
ĐÁP ÁNB: I’m Canadian. Do you live in the international students’ dormitory or outside? /ˈbiː: aɪm kəˈneɪdiən. duː juː lɪv ɪn ði ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnts ˈdɔːmətri ɔːr ˌaʊtˈsaɪd?/ |
| A: Tớ ở ký túc xá du học sinh. Bạn cùng phòng của tớ là Ngọc Mễ, cô ấy là người Nhật Bản. Còn cậu? |
ĐÁP ÁNA: I live in the international students’ dormitory. My roommate is Ngoc Mi, she is Japanese. How about you? /ˈeɪ: aɪ lɪv ɪn ði ˌɪntəˈnæʃnəl ˈstjuːdnts ˈdɔːmətri. maɪ ˈruːmmeɪt ɪz ŋɔk miː, ʃiː ɪz ˌʤæpəˈniːz. haʊ əˈbaʊt juː?/ |
| B: Tớ cùng bạn bè thuê chung một căn nhà, ngay phía sau trường học. |
ĐÁP ÁNB: My friends and I rent a house together, right behind the school. /ˈbiː: maɪ frendz ænd aɪ rent ə haʊs təˈɡeðər, raɪt bɪˈhaɪnd ðə skuːl./ |
| A: Vậy có thời gian tớ có thể đến phòng cậu chơi được không? |
ĐÁP ÁNA: Then, can I come to your place to hang out sometime? /ˈeɪ: ðen, kæn aɪ kʌm tuː jɔː pleɪs tuː hæŋ aʊt ˈsʌmtaɪm?/ |
| B: Tất nhiên là được. Số điện thoại di động của tớ là 0967-123-86. |
ĐÁP ÁNB: Of course you can. My mobile phone number is 0967-123-86. /ˈbiː: əv kɔːs juː kæn. maɪ ˈməʊbaɪl fəʊn ˈnʌmbər ɪz …/ |
| A: Được. Về phòng tớ nhắn tin cho cậu. Tớ phải lên lớp rồi, tạm biệt! |
ĐÁP ÁNA: Okay. I will text you when I get back to my room. I have to go to class now, goodbye! /ˈeɪ: ˌəʊˈkeɪ. aɪ wɪl tekst juː wen aɪ ɡet bæk tuː maɪ ruːm. aɪ hæv tuː ɡəʊ tuː klɑːs naʊ, ɡʊdˈbaɪ!/ |
| B: Tạm biệt! |
ĐÁP ÁNB: Goodbye! /ˈbiː: ɡʊdˈbaɪ!/ |
Bài 4: Translate the Passages (Dịch các đoạn văn sau)
Dịch Việt – Anh:
Đoạn văn 1:
“Xin chào mọi người, mình tên là Anh Thư. Mình đến từ Việt Nam. Hiện tại mình đang đi du học Trung Quốc và là sinh viên trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh. Mình vô cùng yêu thích tiếng Trung cũng như văn hóa Trung Quốc, đặc biệt là thư pháp và kinh kịch. Mình mong sẽ được trải nghiệm thật nhiều điều thú vị ở đây.”
ĐÁP ÁN
Dịch Anh – Việt:
Đoạn văn 2:
ĐÁP ÁN
“Tôi ở ký túc xá của trường. Số phòng của tôi là 406. Ở ký túc xá của du học sinh vừa rẻ vừa tiện. Gần trường có rất nhiều cửa hàng và nhà hàng. Từ trường tôi đi thẳng về phía trước, sau đó rẽ phải là Ngân hàng Trung Quốc, đối diện Ngân hàng Trung Quốc là bưu điện.”