CHỦ ĐỀ 5: THỜI TIẾT, DU LỊCH
Bài 1: Dịch các từ, cụm từ và con số sau sang tiếng Anh
| STT | Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN (English / IPA) |
|---|---|---|
| 1. | Mùa đông |
ĐÁP ÁNWinter |
| 2. | 32°C |
ĐÁP ÁNThirty-two degrees Celsius |
| 3. | -4°C |
ĐÁP ÁNFour degrees Celsius below zero / Minus four degrees Celsius |
| 4. | Trời mưa to |
ĐÁP ÁNTo rain heavily |
| 5. | Trượt băng |
ĐÁP ÁNTo skate |
| 6. | Danh lam thắng cảnh |
ĐÁP ÁNScenic spot / place of interest |
| 7. | Vạn Lý Trường Thành |
ĐÁP ÁNThe Great Wall (of China) |
| 8. | Lịch sử |
ĐÁP ÁNHistory |
| 9. | Vịt quay Bắc Kinh |
ĐÁP ÁNPeking duck |
| 10. | Kỳ nghỉ hè |
ĐÁP ÁNSummer holiday |
Bài 2: Dịch các câu sau
Dịch Anh – Việt:
- A year has four seasons: Spring, Summer, Autumn, and Winter./ə jɪər hæz fɔːr ˈsiːzənz: sprɪŋ, ˈsʌmər, ˈɔːtəm, ænd ˈwɪntər./
ĐÁP ÁN
Một năm có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- I haven’t eaten Peking duck before./aɪ ˈhævənt ˈiːtən ˈpiːkɪŋ dʌk bɪˈfɔːr./
ĐÁP ÁN
Tớ chưa từng ăn vịt quay Bắc Kinh.
- It’s so dark, it looks like it’s going to rain soon./ɪts soʊ dɑːrk, ɪt lʊks laɪk ɪts ˈɡoʊɪŋ tə reɪn suːn./
ĐÁP ÁN
Trời tối thế này, hình như sắp mưa rồi.
- The summer holiday is coming soon, what are your plans?/ðə ˈsʌmər ˈhɑːlədeɪ z ˈkʌmɪŋ suːn, wʌt ər jʊər plænz?/
ĐÁP ÁN
Sắp đến kỳ nghỉ hè rồi, bạn có dự định gì không?
- The winter in Hanoi is extremely cold./ðə ˈwɪntər ɪn hɑːˈnɔɪ z ɪkˈstriːmli koʊld./
ĐÁP ÁN
Mùa đông ở Hà Nội rất lạnh.
- The scenery here is both majestic and magnificent./ðə ˈsiːnəri hɪər ɪz boʊθ məˈdʒestɪk ænd mæɡˈnɪfɪsənt./
ĐÁP ÁN
Phong cảnh ở đây vừa hùng vĩ vừa tráng lệ.
- It’s too hot today, I feel very uncomfortable./ɪts tuː hɑːt təˈdeɪ, aɪ fiːl ˈveri ʌnˈkʌmfərtəbəl./
ĐÁP ÁN
Hôm nay nóng quá, tớ cảm thấy rất khó chịu.
Dịch Việt – Anh:
- Tớ thích nhất là mùa thu, bởi vì thời tiết rất mát mẻ.
ĐÁP ÁN
I like autumn the most, because the weather is very cool./aɪ laɪk ˈɔːtəm ðə moʊst, bɪˈkɔːz ðə ˈweðər ɪz ˈveri kuːl./ - Bên ngoài gió to lắm, con nhớ quàng khăn nhé.
ĐÁP ÁN
It’s very windy outside, remember to wear a scarf./ɪts ˈveri ˈwɪndi aʊtˈsaɪd, rɪˈmembər tə wer ə skɑːrf./ - Người dân nơi đây không chỉ nhiệt tình mà còn hiếu khách.
ĐÁP ÁN
The people here are not only enthusiastic but also hospitable./ðə ˈpiːpəl hɪər ər nɑːt ˈoʊnli ɪnˌθuːziˈæstɪk bət ˈɔːlsoʊ hɑːˈspɪtəbəl./ - Gấu trúc là một trong những biểu tượng của Trung Quốc.
ĐÁP ÁN
The panda is one of China’s symbols./ðə ˈpændə z wʌn əv ˈtʃaɪnəz ˈsɪmbəlz./ - Tớ đã từng đến Việt Nam một lần.
ĐÁP ÁN
I have been to Vietnam once./aɪ hæv biːn tə ˌviːətˈnɑːm wʌns./ - Trong nhà có máy sưởi nên tôi không thấy lạnh chút nào.
ĐÁP ÁN
There is heating indoors, so I don’t feel cold at all./ðər ɪz ˈhiːtɪŋ ˌɪnˈdɔːrz, soʊ aɪ doʊnt fiːl koʊld æt ɔːl./ - Ngày mai cậu có rảnh không? Đi trượt băng với tớ đi!
ĐÁP ÁN
Are you free tomorrow? Come skating with me!/ər juː friː təˈmɑːroʊ? kʌm ˈskeɪtɪŋ wɪð miː!/ - Dự báo thời tiết nói rằng hôm nay sẽ có tuyết rơi.
ĐÁP ÁN
The weather forecast says it will snow today./ðə ˈweðər ˈfɔːrkæst sez ɪt wɪl snoʊ təˈdeɪ./
Bài 3: Dịch hội thoại sau
Dịch Việt – Anh:
- A: Hôm nay lạnh thật đấy!
ĐÁP ÁN
A: It’s really cold today!/eɪ: ɪts ˈriːəli koʊld təˈdeɪ!/ - B: Ừ, nhất là buổi sáng, tớ không muốn dậy luôn. Tớ vẫn thích mùa hè hơn.
ĐÁP ÁN
B: Yeah, especially in the morning, I don’t want to get up at all. I still prefer summer more./biː: jæ, ɪˈspeʃəli ɪn ðə ˈmɔːrnɪŋ, aɪ doʊnt wɑːnt tə ɡet ʌp æt ɔːl. aɪ stɪl prɪˈfɜːr ˈsʌmər mɔːr./ - A: Mùa hè đến thời tiết lại nóng ơi là nóng, cậu nhất định lại bảo thích mùa đông hơn cho xem.
ĐÁP ÁN
A: When summer comes, the weather will be very hot again, and you’ll definitely say you prefer winter more./eɪ: wen ˈsʌmər kʌmz, ðə ˈweðər wɪl biː ˈveri hɑːt əˈɡen, ænd juːl ˈdefɪnətli seɪ juː prɪˈfɜːr ˈwɪntər mɔːr./ - B: Nói như vậy thì mùa xuân và mùa thu vẫn là ổn nhất.
ĐÁP ÁN
B: If that’s the case, then spring and autumn are still the best./biː: ɪf ðæts ðə keɪs, ðen sprɪŋ ænd ˈɔːtəm ər stɪl ðə best./ - A: Mùa thu và mùa xuân không lạnh cũng không nóng, thời tiết rất dễ chịu.
ĐÁP ÁN
A: Autumn and spring are neither cold nor hot, the weather is very comfortable./eɪ: ˈɔːtəm ænd sprɪŋ ər ˈnaɪðər koʊld nɔːr hɑːt, ðə ˈweðər ɪz ˈveri ˈkʌmfərtəbəl./
Dịch Anh – Việt:
- A: This holiday lasts for two weeks, do you have any plans?/eɪ: ðɪs ˈhɑːlədeɪ læsts fər tuː wiːks, duː juː hæv ˈeni plænz?/
ĐÁP ÁN
Kỳ nghỉ này nghỉ hai tuần, bạn có dự định gì không?
- B: B: I plan to travel to Beijing./biː: aɪ plæn tə ˈtrævəl tə beɪˈdʒɪŋ./
ĐÁP ÁN
Tớ dự định đi Bắc Kinh du lịch.
- A: A: Wow, I really envy you. I heard Beijing has many fun places./eɪ: waʊ, aɪ ˈriːəli ˈenvi juː. aɪ hɜːrd beɪˈdʒɪŋ hæz ˈmeni fʌn ˈpleɪsɪz./
ĐÁP ÁN
Wow, thật ngưỡng mộ bạn. Tớ nghe nói Bắc Kinh có rất nhiều nơi vui chơi.
- B: B: Yes, the Forbidden City, the Great Wall, the Summer Palace… there are many./biː: jes, ðə fərˈbɪdən ˈsɪti, ðə ɡreɪt wɔːl, ðə ˈsʌmər ˈpæləs… ðər ər ˈmeni./
ĐÁP ÁN
Đúng vậy, Cố Cung, Vạn Lý Trường Thành, Di Hòa Viên… rất nhiều (chỗ) đấy.
- A: A: People also say Peking duck is very delicious!/eɪ: ˈpiːpəl ˈɔːlsoʊ seɪ ˈpiːkɪŋ dʌk ɪz ˈveri dɪˈlɪʃəs!/
ĐÁP ÁN
Mọi người còn nói vịt quay Bắc Kinh rất ngon nữa!
- B: B: Exactly, that is a specialty dish of Beijing./biː: ɪɡˈzæktli, ðæt ɪz ə ˈspeʃəlti dɪʃ əv beɪˈdʒɪŋ./
ĐÁP ÁN
Đúng vậy, đó là món ăn đặc sắc của Bắc Kinh đấy.
Bài 4: Dịch đoạn văn sau
Dịch Anh – Việt
“If you want to understand a country’s culture, you can’t just read books. You also have to travel and see it for yourself. Only in this way can you understand the meaning of the two words “culture”.”
ĐÁP ÁN
“Nếu bạn muốn tìm hiểu văn hóa của một quốc gia, thì không thể chỉ đọc sách. Bạn còn phải đến quốc gia này đi đây đi đó, xem tận mắt. Có như vậy mới có thể hiểu được ý nghĩa của hai chữ “văn hóa”.”