CHỦ ĐỀ 9: ĂN UỐNG
Bài 1: Dịch các từ, cụm từ sau
a. Dịch các từ sau sang tiếng Anh:
| STT | Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN (English / IPA) |
|---|---|---|
| 1. | Bánh chưng Việt Nam |
ĐÁP ÁNVietnamese Square Sticky Rice Cake (Banh Chung)/ˌviːetnəˈmiːz ˈstɪki raɪs keɪk/
|
| 2. | Chua |
ĐÁP ÁNSour/ˈsaʊər/
|
| 3. | Bánh bao |
ĐÁP ÁNSteamed bun (Baozi)/stiːmd bʌn/
|
| 4. | Canh |
ĐÁP ÁNSoup/suːp/
|
| 5. | Rượu vang |
ĐÁP ÁNWine/waɪn/
|
| 6. | Nấu, đun, luộc |
ĐÁP ÁNTo boil / To cook/tuː bɔɪl/ /tuː kʊk/
|
| 7. | Mặn |
ĐÁP ÁNSalty/ˈsɔːlti/
|
| 8. | Đậu phụ thối |
ĐÁP ÁPStinky tofu/ˈstɪŋki ˈtəʊfuː/
|
| 9. | Há cảo |
ĐÁP ÁNDumplings (Jiaozi)/ˈdʌmplɪŋz/
|
| 10. | Tiểu mạch, lúa mì |
ĐÁP ÁNWheat/wiːt/
|
b. Dịch các từ sau sang tiếng Việt:
| STT | English / IPA | XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) |
|---|---|---|
| 1. | Staple food /ˈsteɪpl fuːd/ |
ĐÁP ÁNMón ăn chính, lương thực chính |
| 2. | Chinese liquor / Baijiu /ˈtʃaɪniːz ˈlɪkər/ /ˈbaɪdʒuː/ |
ĐÁP ÁNRượu trắng (rượu mạnh Trung Quốc) |
| 3. | Rice cake (Nian Gao) /raɪs keɪk/ |
ĐÁP ÁNBánh tổ, bánh gạo |
| 4. | Beer /bɪər/ |
ĐÁP ÁNBia |
| 5. | Bread /bred/ |
ĐÁP ÁNBánh mì |
| 6. | Taste / Flavor /teɪst/ /ˈfleɪvər/ |
ĐÁP ÁNVị, mùi vị |
| 7. | Spicy / Hot /ˈspaɪsi/ /hɒt/ |
ĐÁP ÁNCay |
| 8. | North (of China) /nɔːrθ/ |
ĐÁP ÁNMiền Bắc (Trung Quốc) |
| 9. | Beverage / Drink /ˈbevərɪdʒ/ /drɪŋk/ |
ĐÁP ÁNĐồ uống |
| 10. | Cuisine / Diet /kwɪˈziːn/ /ˈdaɪət/ |
ĐÁP ÁNẨm thực, ăn uống |
Bài 2: Dịch các câu sau
Dịch Việt – Anh:
- Cha tôi là người Hà Nội, vì vậy khẩu vị của ông ấy rất thanh đạm.
ĐÁP ÁN
My father is from Hanoi, so his taste is very light (subtle)./maɪ ˈfɑːðər ɪz frɒm hɑːˈnɔɪ, səʊ hɪz teɪst ɪz ˈveri laɪt (ˈsʌtl)./ - Ở Việt Nam, vào dịp Tết Nguyên Đán, cả gia đình quây quần bên nhau, cùng gói bánh chưng.
ĐÁP ÁN
In Vietnam, during the Lunar New Year, the whole family gathers together to make Banh Chung (Vietnamese sticky rice cake)./ɪn ˌviːetˈnæm, ˈdjʊərɪŋ ðə ˈluːnər nuː jɪər, ðə həʊl ˈfæməli ˈɡæðərz təˈɡeðər tuː meɪk bænh tʃʊŋ./ - Cô ấy là người Tứ Xuyên nên ăn cay rất giỏi. Món ăn cô ấy yêu thích nhất là đậu phụ Ma Bà.
ĐÁP ÁN
She is from Sichuan, so she is very good at eating spicy food. Her favorite dish is Mapo Tofu./ʃiː ɪz frɒm ˈsɪtʃwɑːn, səʊ ʃiː ɪz ˈveri ɡʊd æt ˈiːtɪŋ ˈspaɪsi fuːd. hɜːr ˈfeɪvərɪt dɪʃ ɪz ˈmɑːpəʊ ˈtəʊfuː./
Dịch Anh – Việt:
- When Chinese people celebrate their birthday, they often eat a bowl of longevity noodles, hoping for good health./wɛn ˈtʃaɪniːz ˈpiːpl ˈseləbreɪt ðeər ˈbɜːrθdeɪ, ðeɪ ˈɔːfən iːt ə bəʊl əv lɒnˈdʒevəti ˈnuːdlz, ˈhəʊpɪŋ fər ɡʊd helθ./
ĐÁP ÁN
Người Trung Quốc khi đón sinh nhật thường ăn một bát mì trường thọ, hy vọng thân thể khỏe mạnh.
- Haidilao hotpot is not only delicious, but the service quality is also very good, so more and more people are coming to Haidilao to eat./ˈhaɪdɪlaʊ ˈhɒtpɒt ɪz nɒt ˈəʊnli dɪˈlɪʃəs, bət ðə ˈsɜːrvɪs ˈkwɒləti ɪz ˈɔːlsəʊ ˈveri ɡʊd, səʊ mɔːr ænd mɔːr ˈpiːpl ər ˈkʌmɪŋ tuː ˈhaɪdɪlaʊ tuː iːt./
ĐÁP ÁN
Lẩu Haidilao không những ngon mà chất lượng phục vụ cũng rất tốt, vì vậy ngày càng có nhiều người đến Haidilao ăn.
- China is the home of tea, and the Chinese habit of drinking tea has already influenced many countries./ˈtʃaɪnə ɪz ðə həʊm əv tiː, ænd ðə ˈtʃaɪniːz ˈhæbɪt əv ˈdrɪŋkɪŋ tiː hæz ˈɔːlredi ˈɪnfluənst ˈmeni ˈkʌntriz./
ĐÁP ÁN
Trung Quốc là quê hương của trà, thói quen uống trà của người Trung Quốc đã ảnh hưởng đến rất nhiều quốc gia.
Bài 3: Dịch hội thoại sau (Anh – Việt)
| English (English / IPA) | XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) |
|---|---|
| Server: Welcome. Excuse me, what would you like to order? /ˈwelkəm. ɪkˈskjuːs miː, wɒt wəd juː laɪk tuː ˈɔːrdər?/ |
ĐÁP ÁNChào mừng quý khách. Xin hỏi, quý khách muốn gọi món gì ạ? |
| Nam Phuong: What delicious dishes are there today? Can you recommend some? /wɒt dɪˈlɪʃəs ˈdɪʃɪz ɑːr ðeər təˈdeɪ? kən juː ˌrekəˈmend sʌm?/ |
ĐÁP ÁNHôm nay có món gì ngon vậy? Bạn có thể giới thiệu cho chúng tôi không? |
| Server: Today, our restaurant’s dumplings, Xiaolongbao (small steamed buns), Baozi (steamed buns), beef noodles, fried rice, and Tofu Pudding are all quite delicious. You can try them. /təˈdeɪ, ˈaʊər ˈrestərɒnts ˈdʌmplɪŋz, ˌʃaʊlɒŋˈbaʊ, ˈbaʊzi, biːf ˈnuːdlz, fraɪd raɪs, ænd ˈtəʊfuː ˈpʊdɪŋ ɑːr ɔːl kwaɪt dɪˈlɪʃəs. juː kən traɪ ðəm./ |
ĐÁP ÁNHôm nay quán chúng tôi có sủi cảo, tiểu long bao, bánh bao, mì bò, cơm rang, đậu phụ non đều khá ngon. Quý khách có thể thử. |
| Truong Phong: Then I’ll have a serving of fried rice. Nam Phuong, how about you? /ðen aɪl hæv ə ˈsɜːrvɪŋ əv fraɪd raɪs. næm fuːəŋ, haʊ əˈbaʊt juː?/ |
ĐÁP ÁNVậy tôi lấy một suất cơm rang. Nam Phương, cậu thì sao? |
| Nam Phuong: I want dumplings. /aɪ wɒnt ˈdʌmplɪŋz./ |
ĐÁP ÁNTôi muốn gọi sủi cảo. |
| Server: Alright. Would you like to have some soup? /ɔːlˈraɪt. wʊd juː laɪk tuː hæv səm suːp?/ |
ĐÁP ÁNVâng ạ. Quý khách có muốn uống canh không? |
| Nam Phuong: What kinds of soup are there? /wɒt kaɪndz əv suːp ɑːr ðeər?/ |
ĐÁP ÁNCó những loại canh nào vậy? |
| Server: Today our restaurant has egg drop soup and hot and sour soup. /təˈdeɪ ˈaʊər ˈrestərɒnt hæz eɡ drɒp suːp ænd hɒt ænd ˈsaʊər suːp./ |
ĐÁP ÁNHôm nay quán chúng tôi có canh trứng và canh chua cay. |
| Nam Phuong: I’ll take a bowl of egg drop soup. /aɪl teɪk ə bəʊl əv eɡ drɒp suːp./ |
ĐÁP ÁNTôi lấy một bát canh trứng. |
| Truong Phong: Mine is hot and sour soup. /maɪn ɪz hɒt ænd ˈsaʊər suːp./ |
ĐÁP ÁNCủa tôi là canh chua cay. |
| Server: I see. Do you want anything else? /aɪ siː. duː juː wɒnt ˈeniθɪŋ els?/ |
ĐÁP ÁNTôi đã rõ. Quý khách còn muốn gọi thêm gì nữa không? |
| Truong Phong: That’s enough. Thank you. /ðæts ɪˈnʌf. θæŋk juː./ |
ĐÁP ÁNThế là đủ rồi. Cảm ơn. |
| Server: Please wait a moment. The food will be right out. /pliːz weɪt ə ˈməʊmənt. ðə fuːd wɪl biː raɪt aʊt./ |
ĐÁP ÁNXin quý khách đợi một lát. Món ăn sẽ có ngay. |
Bài 4: Dịch các đoạn văn sau
Dịch Việt – Anh:
“Ẩm thực Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng. Dựa theo vị trí địa lí, có thể chia ẩm thực Việt Nam thành ba hệ ẩm thực lớn, đó là: miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Ẩm thực miền Bắc lấy Hà Nội làm đại diện. Đa số các món ăn đều có vị thanh đạm, không mặn không nhạt, màu sắc đẹp, trang trí tinh tế.”
ĐÁP ÁN
“Vietnamese cuisine is extremely rich and diverse. Based on geographical location, Vietnamese cuisine can be divided into three major culinary systems: the North, the Central, and the South. Northern cuisine is represented by Hanoi. Most dishes have a light (subtle) taste, neither salty nor bland, with beautiful colors and delicate presentation.”Dịch Anh – Việt:
“Milk tea originated in Taiwan and is popular all over the country, being a fashionable drink deeply loved by young people. On scorching summer days, a cup of bubble milk tea with ice brings a refreshing feeling. There is a rich variety of milk tea on the market, such as black milk tea, Oolong milk tea, Tieguanyin milk tea, etc. Almost everyone can drink the flavor they love.”
ĐÁP ÁN
“Trà sữa có nguồn gốc từ Đài Loan, phổ biến khắp cả nước, là một loại đồ uống thời thượng được giới trẻ vô cùng yêu thích. Vào những ngày hè nóng nực, một cốc trà sữa trân châu thêm đá mang lại cảm giác sảng khoái cho người uống. Trên thị trường, các loại trà sữa rất phong phú và đa dạng, ví dụ như trà sữa đen (hồng trà), trà sữa ô long, trà sữa thiết quan âm, v.v. Hầu như ai cũng có thể uống được hương vị mà mình yêu thích.”