CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC
Bài 1: Translate the following words into English (Dịch các từ sau sang tiếng Anh)
| STT | Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN |
|---|---|---|
| 1. | Cặp sách, balo |
ĐÁP ÁNSchoolbag / Backpack |
| 2. | Bút bi |
ĐÁP ÁNBallpoint pen |
| 3. | Vở ghi, sổ ghi |
ĐÁP ÁNNotebook |
| 4. | Thước kẻ |
ĐÁP ÁNRuler |
| 5. | Bút chì |
ĐÁP ÁNPencil |
| 6. | Từ điển |
ĐÁP ÁNDictionary |
| 7. | Giờ ra chơi, giờ nghỉ giải lao |
ĐÁP ÁNBreak time / Recess |
| 8. | Hoạt động ngoại khóa |
ĐÁP ÁNExtracurricular activities |
| 9. | Câu lạc bộ |
ĐÁP ÁNClub |
| 10. | Học trực tuyến |
ĐÁP ÁNOnline learning / Online study |
Bài 2: Translate Sentences (Dịch các câu sau)
Dịch Việt – Anh:
- Chiều hôm nay tôi muốn đi cửa hàng mua một chiếc bút bi và hai quyển vở.
ĐÁP ÁN
This afternoon I want to go to the shop to buy a ballpoint pen and two notebooks./ðɪs ˌɑːftəˈnuːn aɪ wɒnt tuː ɡəʊ tuː ðə ʃɒp tuː baɪ ə ˈbɔːlpɔɪnt pen ænd tuː ˈnəʊtbʊks./
- Hôm qua tôi và Tiểu Minh cùng nhau đi mua cặp sách mới, cặp sách của cậu ấy màu vàng còn của tôi thì màu xanh.
ĐÁP ÁN
Yesterday, Xiao Ming and I went together to buy new schoolbags. His schoolbag is yellow, and mine is blue./ˈjestədeɪ, ʃaʊ mɪŋ ænd aɪ went təˈɡeðər tuː baɪ njuː ˈskuːlbæɡz. hɪz ˈskuːlbæɡ ɪz ˈjeləʊ, ænd maɪn ɪz bluː./
- Hôm nay tôi có ba tiết học tiếng Trung, sau khi tan học tôi sẽ đi thư viện với bạn học của tôi.
ĐÁP ÁN
Today I have three Chinese lessons. After class, I will go to the library with my classmate./təˈdeɪ aɪ hæv θriː ˌtʃaɪˈniːz ˈlesnz. ˈɑːftər klɑːs, aɪ wɪl ɡəʊ tuː ðə ˈlaɪbrəri wɪð maɪ ˈklɑːsmeɪt./
Dịch Anh – Việt:
- After entering university, besides attending classes, university students can also participate in many rich extracurricular activities./ˈɑːftər ˈentərɪŋ ˌjuːnɪˈvɜːsəti, bɪˈsaɪdz əˈtendɪŋ ˈklɑːsɪz, ˌjuːnɪˈvɜːsəti ˈstjuːdnts kæn ˈɔːlsəʊ pɑːˈtɪsɪpeɪt ɪn ˈmeni rɪʧ ˌekstrəkəˈrɪkjʊlər ækˈtɪvətiz./
ĐÁP ÁN
Sau khi vào đại học, ngoài việc lên lớp, sinh viên đại học còn có thể tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa phong phú.
- Yun Ying is very interested in calligraphy, so he decided to sign up for a calligraphy club./jʊn ɪŋ ɪz ˈveri ˈɪntrəstɪd ɪn kəˈlɪɡrəfi, səʊ hiː dɪˈsaɪdɪd tuː saɪn ʌp fɔːr ə kəˈlɪɡrəfi klʌb./
ĐÁP ÁN
Vân Anh rất hứng thú với thư pháp, vì vậy cậu ấy quyết định đăng ký tham gia một câu lạc bộ thư pháp.
- Students, please write the new words on the whiteboard in your notebooks, review them after going home, and use these words to write a story./ˈstjuːdnts, pliːz raɪt ðə njuː wɜːdz ɒn ðə ˈwaɪtbɔːd ɪn jɔː ˈnəʊtbʊks, rɪˈvjuː ðem ˈɑːftər ˈɡəʊɪŋ həʊm, ænd juːz ðiːz wɜːdz tuː raɪt ə ˈstɔːri./
ĐÁP ÁN
Xin mời các bạn học sinh chép các từ mới trên bảng trắng vào sổ ghi chép, sau khi về nhà ôn tập, và dùng những từ này viết một câu chuyện.
Bài 3: Translate the Dialogue (Dịch hội thoại sau)
Dịch Việt – Anh & Anh – Việt:
- A: Anna, hôm nay cậu có phải lên lớp không?
ĐÁP ÁN
A: Anna, do you have class today?/ˈeɪ: ˈænə, duː juː hæv klɑːs təˈdeɪ?/
- B: Sáng nay tớ có tiết viết. Chiều nay không có tiết, tớ định đi cửa hàng mua đồ.
ĐÁP ÁN
B: I have a writing class this morning. I don’t have class this afternoon, I plan to go to the shop to buy things./ˈbiː: aɪ hæv ə ˈraɪtɪŋ klɑːs ðɪs ˈmɔːnɪŋ. aɪ dəʊnt hæv klɑːs ðɪs ˌɑːftəˈnuːn, aɪ plæn tuː ɡəʊ tuː ðə ʃɒp tuː baɪ θɪŋz./
- A: Cậu muốn mua gì?
ĐÁP ÁN
A: What do you want to buy?/ˈeɪ: wɒt duː juː wɒnt tuː baɪ?/
- B: Tớ muốn mua một cái thước kẻ và một cái bút chì.
ĐÁP ÁN
B: I want to buy a ruler and a pencil./ˈbiː: aɪ wɒnt tuː baɪ ə ˈruːlər ænd ə ˈpensl./
- A: Tớ cũng muốn mua đồ. Tớ muốn mua một quyển từ điển tiếng Hán và một cây bút bi.
ĐÁP ÁN
A: I also need to buy things. I want to buy a Chinese dictionary and a ballpoint pen./ˈeɪ: aɪ ˈɔːlsəʊ niːd tuː baɪ θɪŋz. aɪ wɒnt tuː baɪ ə ˌtʃaɪˈniːz ˈdɪkʃənəri ænd ə ˈbɔːlpɔɪnt pen./
- B: Vậy cậu muốn đi cùng tớ không?
ĐÁP ÁN
B: Then, do you want to go with me?/ˈbiː: ðen, duː juː wɒnt tuː ɡəʊ wɪð miː?/
- A: Được thôi. Chiều nay chúng ta mấy giờ gặp nhau?
ĐÁP ÁN
A: Okay. What time shall we meet this afternoon?/ˈeɪ: ˌəʊˈkeɪ. wɒt taɪm ʃæl wiː miːt ðɪs ˌɑːftəˈnuːn?/
- B: Hay là sau khi tan học chúng ta cùng đi căng tin ăn cơm, sau đó đi cửa hàng, được không?
ĐÁP ÁN
B: How about we go to the canteen to eat after class, and then go to the shop, is that okay?/ˈbiː: haʊ əˈbaʊt wiː ɡəʊ tuː ðə kænˈtiːn tuː iːt ˈɑːftər klɑːs, ænd ðen ɡəʊ tuː ðə ʃɒp, ɪz ðæt ˌəʊˈkeɪ?/
- A: Được đấy. Vậy 11 giờ rưỡi tớ đợi cậu ở căng tin nhé.
ĐÁP ÁN
A: That works. I’ll wait for you in the canteen at half past eleven then./ˈeɪ: ðæt wɜːks. aɪl weɪt fɔː juː ɪn ðə kænˈtiːn æt hɑːf pɑːst ɪˈlevn ðen./
- B: Được rồi. Tạm biệt!
ĐÁP ÁN
B: Alright. Goodbye!/ˈbiː: ɔːlˈraɪt. ɡʊdˈbaɪ!/
Bài 4: Translate the Passages (Dịch các đoạn văn sau)
Dịch Việt – Anh
“Anh Thư là bạn tốt của tôi, cậu ấy còn là lớp trưởng. Thành tích học tập của Anh Thư rất tốt, cậu ấy thường xuyên giúp đỡ tôi ôn tập bài sau giờ học. Ngoài việc học Anh Thư còn tham gia câu lạc bộ kinh kịch và là chủ tịch câu lạc bộ. Cậu ấy hát kinh kịch rất hay.”
ĐÁP ÁN
“Anh Thu is my good friend, he is also the class monitor. Anh Thu’s academic performance is very good, he often helps me review lessons after class. Besides studying, Anh Thu also participates in the Peking Opera club and is the president of the club. He sings Peking Opera very well.”
/æn θuː ɪz maɪ ɡʊd frend, hiː ɪz ˈɔːlsəʊ ðə klɑːs ˈmɒnɪtər. æn θuːz ˌækəˈdemɪk pəˈfɔːməns ɪz ˈveri ɡʊd, hiː ˈɒfən helps miː rɪˈvjuː ˈlesnz ˈɑːftər klɑːs. bɪˈsaɪdz ˈstʌdiɪŋ, æn θuː ˈɔːlsəʊ pɑːˈtɪsɪpeɪts ɪn ðə ˌpiːkɪŋ ˈɒpərə klʌb ænd ɪz ðə ˈprezɪdənt əv ðə klʌb. hiː sɪŋz ˌpiːkɪŋ ˈɒpərə ˈveri wel./
Dịch Anh – Việt
“We start class at half past seven every day. This morning I have a comprehensive class. Class ends at half past eleven. After class, I go to the canteen to eat with my classmates. The food in the school canteen is especially delicious. This afternoon I have listening class and reading class. Tomorrow I have writing class and speaking class. After class, I also participate in the calligraphy club, because I am especially interested in calligraphy. I feel that Chinese is not difficult at all. I really like learning Chinese.”
/wiː stɑːt klɑːs æt hɑːf pɑːst ˈsevn ˈevri deɪ. ðɪs ˈmɔːnɪŋ aɪ hæv ə ˌkɒmprɪˈhensɪv klɑːs. klɑːs endz æt hɑːf pɑːst ɪˈlevn. ˈɑːftər klɑːs, aɪ ɡəʊ tuː ðə kænˈtiːn tuː iːt wɪð maɪ ˈklɑːsmeɪts. ðə fuːd ɪn ðə skuːl kænˈtiːn ɪz ɪˈspeʃəli dɪˈlɪʃəs. ðɪs ˌɑːftəˈnuːn aɪ hæv ˈlɪsnɪŋ klɑːs ænd ˈriːdɪŋ klɑːs. təˈmɒrəʊ aɪ hæv ˈraɪtɪŋ klɑːs ænd ˈspiːkɪŋ klɑːs. ˈɑːftər klɑːs, aɪ ˈɔːlsəʊ pɑːˈtɪsɪpeɪt ɪn ðə kəˈlɪɡrəfi klʌb, bɪˈkəz aɪ æm ɪˈspeʃəli ˈɪntrəstɪd ɪn kəˈlɪɡrəfi. aɪ fiːl ðæt ˌtʃaɪˈniːz ɪz nɒt ˈdɪfɪkəlt æt ɔːl. aɪ ˈriːəli laɪk ˈlɜːnɪŋ ˌtʃaɪˈniːz./
ĐÁP ÁN
“Chúng tôi lên lớp lúc 7 giờ rưỡi mỗi ngày. Sáng nay tôi có tiết tổng hợp. 11 giờ rưỡi tan học. Sau khi tan học tôi cùng bạn học đi căng tin ăn cơm. Đồ ăn trong căng tin trường học đặc biệt ngon. Chiều tôi có tiết nghe và tiết đọc. Ngày mai có tiết viết và tiết nói. Sau khi tan học tôi còn tham gia câu lạc bộ thư pháp, bởi vì tôi đặc biệt hứng thú với thư pháp. Tôi cảm thấy tiếng Hán một chút cũng không khó. Tôi rất thích học tiếng Hán.”