Luyện dịch

Chủ đề 4: GIA ĐÌNH

Bài 1: Dịch các từ, cụm từ

a. Dịch các từ, cụm từ sau sang tiếng Anh:
STTTiếng ViệtXEM ĐÁP ÁN
1Ông nội
ĐÁP ÁN
Paternal grandfather
/pəˈtɜːrnəl ˈɡrænfɑːðər/
2Bà nội
ĐÁP ÁN
Paternal grandmother
/pəˈtɜːrnəl ˈɡrænmʌðər/
3Bố
ĐÁP ÁN
Father / Dad
/ˈfɑːðər/ /dæd/
4Mẹ
ĐÁP ÁN
Mother / Mom
/ˈmʌðər/ /mɑːm/
5Chị gái
ĐÁP ÁN
Older sister
/ˈoʊldər ˈsɪstər/
6Em trai
ĐÁP ÁN
Younger brother
/ˈjʌŋər ˈbrʌðər/
7Anh trai
ĐÁP ÁN
Older brother
/ˈoʊldər ˈbrʌðər/
8Khách
ĐÁP ÁN
Guest
/ɡest/
9Trà
ĐÁP ÁN
Tea
/tiː/
10Cà phê
ĐÁP ÁN
Coffee
/ˈkɒfi/
b. Dịch các từ sau sang tiếng Việt:
STTTiếng AnhPhiên âm (IPA)XEM ĐÁP ÁN
1Welcome/ˈwelkəm/
ĐÁP ÁN
Chào mừng, hoan nghênh
2Receive/Host/rɪˈsiːv/ /ˈhoʊst/
ĐÁP ÁN
Tiếp đãi, đón tiếp
3Introduce/ˌɪntrəˈduːs/
ĐÁP ÁN
Giới thiệu
4Listen to music/ˈlɪsn tu ˈmjuːzɪk/
ĐÁP ÁN
Nghe nhạc
5Play games/pleɪ ɡeɪmz/
ĐÁP ÁN
Chơi game, chơi điện tử
6Nervous/Tense/ˈnɜːrvəs/ /tens/
ĐÁP ÁN
Căng thẳng, hồi hộp
7Enthusiastic/Warm/ɪnˌθuːziˈæstɪk/ /wɔːrm/
ĐÁP ÁN
Nhiệt tình, hiếu khách
8Excuse me/Sorry/ɪkˈskjuːs miː/ /ˈsɑːri/
ĐÁP ÁN
Ngại quá, xin lỗi, làm phiền
9Football fan/ˈfʊtbɔːl fæn/
ĐÁP ÁN
Fan bóng đá, người hâm mộ bóng đá
10Tell a story/tel ə ˈstɔːri/
ĐÁP ÁN
Kể chuyện

Bài 2: Dịch các câu sau

Dịch Việt – Anh:
    1. Đây là ảnh gia đình của tớ. Đây là ông nội, bà nội, bố, mẹ và anh trai của tớ.
      ĐÁP ÁN
      This is my family photo. This is my paternal grandfather, paternal grandmother, father, mother, and older brother.
      /ðɪs ɪz maɪ ˈfæməli ˈfoʊtoʊ. ðɪs ɪz maɪ pəˈtɜːrnəl ˈɡrænfɑːðər, pəˈtɜːrnəl ˈɡrænmʌðər, ˈfɑːðər, ˈmʌðər, ænd ˈoʊldər ˈbrʌðər./
    1. Hôm qua sau khi tan học tớ đã đến nhà Tiểu Minh chơi. Mẹ Tiểu Minh vừa đẹp vừa trẻ, cô ấy nấu rất nhiều món ngon cho bọn tớ ăn.
      ĐÁP ÁN
      Yesterday after school, I went to Xiaoming’s house to play. Xiaoming’s mother is both beautiful and young, she cooked a lot of delicious food for us.
      /ˈjɛstərdeɪ ˈæftər skuːl, aɪ wɛnt tu ˈʃaʊmɪŋz haʊs tu pleɪ. ˈʃaʊmɪŋz ˈmʌðər ɪz boʊθ ˈbjuːtɪfəl ænd jʌŋ, ʃi kʊkt ə lɑːt əv dɪˈlɪʃəs fuːd fɔːr ʌs./
  1. Nhà tớ còn nuôi một bé mèo và một bé cún, chúng cũng là thành viên trong gia đình tớ.
    ĐÁP ÁN
    My family also keeps a kitten and a puppy, they are also members of my family.
    /maɪ ˈfæməli ˈɔːlsoʊ kiːps ə ˈkɪtən ænd ə ˈpʌpi, ðeɪ ər ˈɔːlsoʊ ˈmɛmbərz əv maɪ ˈfæməli./

Dịch Anh – Việt:
    1. Although my grandfather is seventy years old, he looks very young, many people think he is only fifty or sixty years old. Grandfather said the secret to being young is to get angry less and exercise more.
      /ɔːlˈðoʊ maɪ ˈɡrænfɑːðər ɪz ˈsɛvənti jɪrz oʊld, hi lʊks ˈvɛri jʌŋ, ˈmɛni ˈpiːpəl θɪŋk hi ɪz ˈoʊnli ˈfɪfti ɔːr ˈsɪksti jɪrz oʊld. ˈɡrænfɑːðər sɛd ðə ˈsiːkrɪt tu ˈbiːɪŋ jʌŋ ɪz tu ɡɛt ˈæŋɡri lɛs ænd ˈɛksərsaɪz mɔːr./
      ĐÁP ÁN

      Ông nội tớ tuy đã 70 tuổi rồi, nhưng trông rất trẻ, nhiều người đều nghĩ ông mới chỉ 50 hay 60 tuổi. Ông nói bí quyết trẻ lâu là ít tức giận, luyện tập thân thể nhiều hơn.

    1. The hobbies of every member in my family are different. My father likes playing football, my mother likes taking a walk, my older brother likes playing games, my older sister likes singing, and I like painting.
      /ðə ˈhɑːbiz əv ˈɛvəri ˈmɛmbər ɪn maɪ ˈfæməli ər ˈdɪfrənt. maɪ ˈfɑːðər laɪks ˈpleɪɪŋ ˈfʊtbɔːl, maɪ ˈmʌðər laɪks ˈteɪkɪŋ ə wɔːk, maɪ ˈoʊldər ˈbrʌðər laɪks ˈpleɪɪŋ ɡeɪmz, maɪ ˈoʊldər ˈsɪstər laɪks ˈsɪŋɪŋ, ænd aɪ laɪk ˈpeɪntɪŋ./
      ĐÁP ÁN

      Sở thích của mỗi thành viên trong gia đình tớ đều không giống nhau. Bố thích đá bóng, mẹ thích đi dạo, anh trai thích chơi game, chị gái thích hát, còn tớ thích vẽ tranh.

  1. This is our whole family’s photo, let me show you. Everyone in my family is very tall, only I am so short.
    /ðɪs ɪz ˈaʊər hoʊl ˈfæməliz ˈfoʊtoʊ, lɛt mi ʃoʊ ju. ˈɛvriwʌn ɪn maɪ ˈfæməli ɪz ˈvɛri tɔːl, ˈoʊnli aɪ æm soʊ ʃɔːrt./
    ĐÁP ÁN

    Đây là ảnh cả nhà tớ, cho cậu xem này. Người nhà tớ đều rất cao, chỉ có mỗi tớ là thấp như vậy.


Bài 3: Dịch hội thoại sau

Tiếng ViệtXEM ĐÁP ÁN (Tiếng Anh & IPA)
A: Tiểu Minh, nhà cậu có mấy người?
ĐÁP ÁN
A: Xiaoming, how many people are there in your family?
/A: ˈʃaʊmɪŋ, haʊ ˈmɛni ˈpiːpəl ər ðɛr ɪn jʊər ˈfæməli?/
B: Nhà tớ có bốn người: Bố, mẹ, anh trai và tớ. Nhà cậu thì sao?
ĐÁP ÁN
B: There are four people in my family: Dad, Mom, older brother, and me. What about yours?
/B: ðɛr ər fɔːr ˈpiːpəl ɪn maɪ ˈfæməli: dæd, mɑːm, ˈoʊldər ˈbrʌðər, ænd miː. wʌt əˈbaʊt jʊərz?/
A: Nhà tớ có bảy người: Ông nội, bà nội, bố, mẹ, anh trai, chị gái và tớ.
ĐÁP ÁN
A: There are seven people in my family: Paternal grandfather, paternal grandmother, father, mother, older brother, older sister, and me.
/A: ðɛr ər ˈsɛvən ˈpiːpəl ɪn maɪ ˈfæməli: pəˈtɜːrnəl ˈɡrænfɑːðər, pəˈtɜːrnəl ˈɡrænmʌðər, ˈfɑːðər, ˈmʌðər, ˈoʊldər ˈbrʌðər, ˈoʊldər ˈsɪstər, ænd miː./
B: Đông người thật đấy! Ông bà cậu năm nay bao nhiêu tuổi rồi? Sức khỏe của ông bà thế nào?
ĐÁP ÁN
B: That’s a lot of people! How old are your grandparents this year? How is their health?
/B: ðæts ə lɑːt əv ˈpiːpəl! haʊ oʊld ər jʊər ˈɡrænˌpɛrənts ðɪs jɪər? haʊ ɪz ðɛr hɛlθ?/
A: Ông tớ 78 tuổi, bà tớ 77 tuổi. Ông bà đều rất khỏe mạnh. Ngày nào hai người cũng đi bộ quanh công viên để rèn luyện thân thể.
ĐÁP ÁN
A: My grandfather is 78 years old, and my grandmother is 77. They are both very healthy. Every day they walk around the park to exercise.
/A: maɪ ˈɡrænfɑːðər ɪz ˈsɛvənti eɪt jɪrz oʊld, ænd maɪ ˈɡrænmʌðər ɪz ˈsɛvənti ˈsɛvən. ðeɪ ər boʊθ ˈvɛri ˈhɛlθi. ˈɛvri deɪ ðeɪ wɔːk əˈraʊnd ðə pɑːrk tu ˈɛksərsaɪz./
B: Thật ngưỡng mộ ông bà cậu. Sở thích của gia đình cậu là gì?
ĐÁP ÁN
B: I truly admire your grandparents. What are your family’s hobbies?
/B: aɪ ˈtruːli ədˈmaɪər jʊər ˈɡrænˌpɛrənts. wʌt ər jʊər ˈfæməliz ˈhɑːbiz?/
A: Nhà tớ mỗi người đều có sở thích khác nhau. Bố tớ thích đá bóng, mẹ thích nấu ăn, anh tớ thích hát, chị tớ thích nhảy còn tớ thích học ngoại ngữ. Nhà cậu thì sao?
ĐÁP ÁN
A: Every person in my family has a different hobby. My father likes playing soccer, my mother likes cooking, my older brother likes singing, my older sister likes dancing, and I like learning foreign languages. What about your family?
/A: ˈɛvri ˈpɜːrsən ɪn maɪ ˈfæməli hæz ə ˈdɪfrənt ˈhɑːbi. maɪ ˈfɑːðər laɪks ˈpleɪɪŋ ˈsɑːkər, maɪ ˈmʌðər laɪks ˈkʊkɪŋ, maɪ ˈoʊldər ˈbrʌðər laɪks ˈsɪŋɪŋ, maɪ ˈoʊldər ˈsɪstər laɪks ˈdænsɪŋ, ænd aɪ laɪk ˈlɜːrnɪŋ ˈfɔːrɪn ˈlæŋɡwɪdʒɪz. wʌt əˈbaʊt jʊər ˈfæməli?/
B: Cả nhà tớ đều rất thích đi du lịch. Mỗi tháng cả nhà tớ đều đi du lịch cùng nhau.
ĐÁP ÁN
B: Our whole family loves traveling. Every month, our whole family travels together.
/B: ˈaʊər hoʊl ˈfæməli lʌvz ˈtrævəlɪŋ. ˈɛvri mʌnθ, ˈaʊər hoʊl ˈfæməli ˈtrævəlz təˈɡɛðər./
A: Tuyệt quá! Khi nào có thời gian tớ qua nhà cậu chơi được không?
ĐÁP ÁN
A: That’s great! Can I visit your house when I have time?
/A: ðæts ɡreɪt! kæn aɪ ˈvɪzɪt jʊər haʊs wɛn aɪ hæv taɪm?/
B: Tất nhiên là được! Vô cùng hoan nghênh!
ĐÁP ÁN
B: Of course! You are very welcome!
/B: əv kɔːrs! ju ər ˈvɛri ˈwelkəm!/

Bài 4: Dịch các đoạn văn sau

Dịch Việt – Anh:
Đoạn văn 1:

“Nhà tớ có năm người: Bố, mẹ, anh trai, chị gái và tớ. Bố mẹ tớ đều là giáo viên nên rất nghiêm khắc. Bố tớ thích đọc sách báo vào lúc rảnh rỗi còn mẹ tớ thích nấu ăn. Mẹ tớ nấu ăn rất ngon. Anh trai tớ là bác sĩ, năm nay 28 tuổi. Chị gái tớ là sinh viên trường Đại học Bắc Kinh. Thành tích học tập của chị ấy rất tốt. Tớ bé nhất trong nhà nên cả nhà đều rất yêu thương và chiều chuộng tớ.”

ĐÁP ÁN
“There are five people in my family: Dad, Mom, older brother, older sister, and me. My parents are both teachers, so they are very strict. My father likes reading books and newspapers in his spare time, and my mother likes cooking. My mother’s cooking is very delicious. My older brother is a doctor, he is 28 years old this year. My older sister is a student at Peking University. Her academic performance is very good. I am the youngest in the family, so the whole family loves and spoils me very much.”
/“ðɛr ər faɪv ˈpiːpəl ɪn maɪ ˈfæməli: dæd, mɑːm, ˈoʊldər ˈbrʌðər, ˈoʊldər ˈsɪstər, ænd miː. maɪ ˈpɛrənts ər boʊθ ˈtiːʧərz, soʊ ðeɪ ər ˈvɛri strɪkt. maɪ ˈfɑːðər laɪks ˈriːdɪŋ bʊks ænd ˈnuːzpeɪpərz ɪn hɪz spɛər taɪm, ænd maɪ ˈmʌðər laɪks ˈkʊkɪŋ. maɪ ˈmʌðərz ˈkʊkɪŋ ɪz ˈvɛri dɪˈlɪʃəs. maɪ ˈoʊldər ˈbrʌðər ɪz ə ˈdɑːktər, hi ɪz ˈtwɛnti eɪt jɪrz oʊld ðɪs jɪər. maɪ ˈoʊldər ˈsɪstər ɪz ə ˈstuːdənt ət ˈpiːkɪŋ ˌjuːnɪˈvɜːrsəti. hɜːr ˌækəˈdɛmɪk pərˈfɔːrməns ɪz ˈvɛri ɡʊd. aɪ əm ðə ˈjʌŋɡɪst ɪn ðə ˈfæməli, soʊ ðə hoʊl ˈfæməli lʌvz ænd spɔɪlz mi ˈvɛri mʌʧ.”/

Dịch Anh – Việt:
Đoạn văn 2:
“Yesterday after class, Mike and I went to Xiaozhang’s house as guests. Xiaozhang’s father was not at home, he went to work. Only Xiaozhang’s mother and younger brother were at home. The aunt (Xiaozhang’s mother) is very beautiful and very young, and his younger brother is also very cute. They both warmly received us. The aunt prepared a lot of delicious food for us. We chatted, played games, listened to music, and ate things together. Thinking back now, yesterday was truly happy and lively.”
/“ˈjɛstərdeɪ ˈæftər klæs, maɪk ænd aɪ wɛnt tu ˈʃaʊʒæŋz haʊs əz ɡests. ˈʃaʊʒæŋz ˈfɑːðər wəz nɑːt ət hoʊm, hi wɛnt tu wɜːrk. ˈoʊnli ˈʃaʊʒæŋz ˈmʌðər ænd ˈjʌŋər ˈbrʌðər wər ət hoʊm. ði ænt (ˈʃaʊʒæŋz ˈmʌðər) ɪz ˈvɛri ˈbjuːtɪfəl ænd ˈvɛri jʌŋ, ænd hɪz ˈjʌŋər ˈbrʌðər ɪz ˈɔːlsoʊ ˈkjuːt. ðeɪ boʊθ ˈwɔːrmli rɪˈsiːvd ʌs. ði ænt prɪˈpɛrd ə lɑːt əv dɪˈlɪʃəs fuːd fɔːr ʌs. wi ʧætɪd, pleɪd ɡeɪmz, ˈlɪsənd tu ˈmjuːzɪk, ænd eɪt θɪŋz təˈɡɛðər. ˈθɪŋkɪŋ bæk naʊ, ˈjɛstərdeɪ wəz ˈtruːli ˈhæpi ænd ˈlaɪvli./”
ĐÁP ÁN

“Hôm qua sau khi tan học, tôi và Mike đến nhà Tiểu Trương chơi. Bố của Tiểu Trương không có nhà, ông ấy đi làm rồi. Chỉ có mẹ và em trai của Tiểu Trương ở nhà. Cô (Tiểu Trương mẹ) rất xinh đẹp, rất trẻ, em trai cậu ấy cũng rất dễ thương. Họ đều rất nhiệt tình đón tiếp chúng tôi. Cô ấy đã chuẩn bị rất nhiều đồ ăn ngon cho chúng tôi. Chúng tôi cùng nhau trò chuyện, chơi game, nghe nhạc, ăn uống. Bây giờ nhớ lại, hôm qua thật là vui vẻ, thật là náo nhiệt.”

TRỞ LẠI