22: Y HỌC VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Anh (Nâng cao)
| STT | Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN (English / IPA) |
|---|---|---|
| 1. | Hệ thống y tế công |
ĐÁP ÁNPublic healthcare system/ˈpʌblɪk ˈhelθkeər ˈsɪstəm/
|
| 2. | Bệnh truyền nhiễm |
ĐÁP ÁNInfectious diseases / Communicable illnesses/ɪnˈfekʃəs dɪˈziːzɪz/ /kəˈmjuːnɪkəbl ˈɪlnəsɪz/
|
| 3. | Nghiên cứu lâm sàng |
ĐÁP ÁNClinical trials / Biomedical research/ˈklɪnɪkl ˈtraɪəlz/ /ˌbaɪəʊˈmedɪkl rɪˈsɜːrtʃ/
|
| 4. | Đạo đức y sinh |
ĐÁP ÁNBioethics / Medical ethics/ˌbaɪəʊˈeθɪks/ /ˈmedɪkl ˈeθɪks/
|
| 5. | Phân bổ nguồn lực |
ĐÁP ÁNResource allocation/rɪˈsɔːrs ˌæləˈkeɪʃn/
|
| 6. | Khả năng tiếp cận dịch vụ |
ĐÁP ÁNService accessibility / Healthcare equity/ˈsɜːrvɪs əkˌsesəˈbɪləti/ /ˈhelθkeər ˈekwəti/
|
| 7. | Kháng thuốc kháng sinh |
ĐÁP ÁNAntibiotic resistance/ˌæntibaɪˌɒtɪk rɪˈzɪstəns/
|
| 8. | Lợi ích tập thể |
ĐÁP ÁNCollective benefit / Public welfare/kəˈlektɪv ˈbenɪfɪt/ /ˈpʌblɪk ˈwelfeər/
|
| 9. | Tính bền vững tài chính |
ĐÁP ÁNFinancial sustainability/faɪˈnænʃl səˌsteɪnəˈbɪləti/
|
| 10. | Thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát |
ĐÁP ÁNRandomized Controlled Trial (RCT)/ˈrændəmaɪzd kənˈtrəʊld ˈtraɪəl/
|
Bài 2: Dịch các câu sau
Dịch Việt – Anh:
- Một trong những thách thức lớn nhất đối với hệ thống y tế công là đạt được khả năng tiếp cận dịch vụ và tính bền vững tài chính.
ĐÁP ÁN
One of the greatest challenges for the public healthcare system is achieving service accessibility and financial sustainability./wʌn əv ðə ˈɡreɪtɪst ˈtʃælɪndʒɪz fər ðə ˈpʌblɪk ˈhelθkeər ˈsɪstəm ɪz əˈtʃiːvɪŋ ˈsɜːrvɪs əkˌsesəˈbɪləti ænd faɪˈnænʃl səˌsteɪnəˈbɪləti./ - Nghiên cứu lâm sàng, đặc biệt là Thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát, là cần thiết để chống lại sự gia tăng của kháng thuốc kháng sinh.
ĐÁP ÁN
Clinical trials, especially Randomized Controlled Trials, are necessary to combat the rise of antibiotic resistance./ˈklɪnɪkl ˈtraɪəlz, ɪˈspeʃəli ˈrændəmaɪzd kənˈtrəʊld ˈtraɪəlz, ər ˈnesəsəri tuː ˈkɒmbæt ðə raɪz əv ˌæntibaɪˌɒtɪk rɪˈzɪstəns./ - Đạo đức y sinh cần được xem xét cẩn thận trong việc phân bổ nguồn lực để tối đa hóa lợi ích tập thể trong điều trị bệnh truyền nhiễm.
ĐÁP ÁN
Bioethics must be carefully considered in resource allocation to maximize the collective benefit in treating infectious diseases./ˌbaɪəʊˈeθɪks mʌst biː ˈkeərfəli kənˈsɪdərd ɪn rɪˈsɔːrs ˌæləˈkeɪʃn tuː ˈmæksɪmaɪz ðə kəˈlektɪv ˈbenɪfɪt ɪn ˈtriːtɪŋ ɪnˈfekʃəs dɪˈziːzɪz./
Dịch Anh – Việt:
- The financial sustainability of the public healthcare system is directly linked to effective resource allocation./ðə faɪˈnænʃl səˌsteɪnəˈbɪləti əv ðə ˈpʌblɪk ˈhelθkeər ˈsɪstəm ɪz dəˈrektli lɪŋkt tuː ɪˈfektɪv rɪˈsɔːrs ˌæləˈkeɪʃn./
ĐÁP ÁN
Tính bền vững tài chính của hệ thống y tế công liên quan trực tiếp đến việc phân bổ nguồn lực hiệu quả.
- A major concern in clinical trials is ensuring that the pursuit of collective benefit does not violate principles of medical ethics./ə ˈmeɪdʒər kənˈsɜːrn ɪn ˈklɪnɪkl ˈtraɪəlz ɪz ɪnˈʃʊərɪŋ ðæt ðə pərˈsuːt əv kəˈlektɪv ˈbenɪfɪt dəz nɒt ˈvaɪəleɪt ˈprɪnsəplz əv ˈmedɪkl ˈeθɪks./
ĐÁP ÁN
Một mối quan tâm lớn trong nghiên cứu lâm sàng là đảm bảo rằng việc theo đuổi lợi ích tập thể không vi phạm các nguyên tắc đạo đức y học.
- Combating antibiotic resistance is crucial for the public welfare, requiring global collaboration in biomedical research./ˈkɒmbætɪŋ ˌæntibaɪˌɒtɪk rɪˈzɪstəns ɪz ˈkruːʃl fər ðə ˈpʌblɪk ˈwelfeər, rɪˈkwaɪərɪŋ ˈɡləʊbl kəˌlæbəˈreɪʃn ɪn ˌbaɪəʊˈmedɪkl rɪˈsɜːrtʃ./
ĐÁP ÁN
Chống lại kháng thuốc kháng sinh là rất quan trọng đối với lợi ích tập thể, đòi hỏi sự hợp tác toàn cầu trong nghiên cứu y sinh.
Bài 3: Dịch hội thoại sau (Anh – Việt)
| English (English / IPA) | XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) |
|---|---|
| A: How can we improve the financial sustainability of the public healthcare system? /haʊ kæn wiː ɪmˈpruːv ðə faɪˈnænʃl səˌsteɪnəˈbɪləti əv ðə ˈpʌblɪk ˈhelθkeər ˈsɪstəm?/ |
ĐÁP ÁNLàm thế nào chúng ta có thể cải thiện tính bền vững tài chính của hệ thống y tế công? |
| B: It largely depends on efficient resource allocation and ensuring healthcare equity across all regions. /ɪt ˈlɑːrdʒli dɪˈpendz ɒn ɪˈfɪʃnt rɪˈsɔːrs ˌæləˈkeɪʃn ænd ɪnˈʃʊərɪŋ ˈhelθkeər ˈekwəti əˈkrɒs ɔːl ˈriːdʒənz./ |
ĐÁP ÁNNó phụ thuộc phần lớn vào việc phân bổ nguồn lực hiệu quả và đảm bảo sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe trên tất cả các khu vực. |
| A: What is the biggest current threat to public welfare? Is it infectious diseases? /wɒt ɪz ðə ˈbɪɡɪst ˈkʌrənt θret tuː ˈpʌblɪk ˈwelfeər? ɪz ɪt ɪnˈfekʃəs dɪˈziːzɪz?/ |
ĐÁP ÁNMối đe dọa lớn nhất hiện nay đối với lợi ích tập thể là gì? Có phải là bệnh truyền nhiễm không? |
| B: While infectious diseases remain a concern, antibiotic resistance is arguably the most serious long-term threat. /waɪl ɪnˈfekʃəs dɪˈziːzɪz rɪˈmeɪn ə kənˈsɜːrn, ˌæntibaɪˌɒtɪk rɪˈzɪstəns ɪz ˈɑːrɡjuːəbli ðə məʊst ˈsɪəriəs lɒŋ tɜːrm θret./ |
ĐÁP ÁNTrong khi bệnh truyền nhiễm vẫn là một mối quan tâm, kháng thuốc kháng sinh được cho là mối đe dọa dài hạn nghiêm trọng nhất. |
| A: And how do we validate new treatments safely? Through more Randomized Controlled Trials? /ænd haʊ duː wiː ˈvælɪdeɪt njuː ˈtriːtmənts ˈseɪfli? θruː mɔːr ˈrændəmaɪzd kənˈtrəʊld ˈtraɪəlz?/ |
ĐÁP ÁNVà chúng ta xác thực các phương pháp điều trị mới một cách an toàn bằng cách nào? Thông qua nhiều Thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát hơn? |
| B: Yes, strong clinical trials are vital. They must, however, strictly adhere to bioethics principles to protect participants. /jes, strɒŋ ˈklɪnɪkl ˈtraɪəlz ər ˈvaɪtl. ðeɪ mʌst, haʊˈevər, ˈstrɪktli ədˈhɪər tuː ˌbaɪəʊˈeθɪks ˈprɪnsəplz tuː prəˈtekt pɑːrˈtɪsɪpənts./ |
ĐÁP ÁNĐúng vậy, các nghiên cứu lâm sàng chặt chẽ là rất quan trọng. Tuy nhiên, chúng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đạo đức y sinh để bảo vệ người tham gia. |
Bài 4: Dịch các đoạn văn sau
Dịch Việt – Anh:
“Việc đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ và tính bền vững tài chính là những thách thức cốt lõi của bất kỳ hệ thống y tế công nào. Các quyết định về phân bổ nguồn lực thường phải đối mặt với các vấn đề đạo đức y sinh phức tạp, đặc biệt là khi phải cân bằng giữa lợi ích tập thể và quyền lợi cá nhân. Hơn nữa, những mối đe dọa như bệnh truyền nhiễm và sự gia tăng kháng thuốc kháng sinh đòi hỏi phải có những nghiên cứu lâm sàng, bao gồm cả Thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát, được thực hiện một cách chặt chẽ và có trách nhiệm.”
ĐÁP ÁN
“Ensuring service accessibility and financial sustainability are core challenges of any public healthcare system. Resource allocation decisions often face complex bioethics issues, particularly when balancing the collective benefit against individual rights. Furthermore, threats like infectious diseases and the rise of antibiotic resistance necessitate rigorous and responsible clinical trials, including Randomized Controlled Trials.”Dịch Anh – Việt:
“The growing concern over antibiotic resistance emphasizes the need for extensive biomedical research. While clinical trials, especially the high standard Randomized Controlled Trials, offer the best scientific evidence, they are constantly scrutinized under the lens of bioethics. Questions concerning informed consent and equitable resource allocation must be addressed to ensure that the pursuit of collective benefit, such as eradicating infectious diseases, does not compromise the financial sustainability or service accessibility of the public healthcare system.”
ĐÁP ÁN
“Mối quan tâm ngày càng tăng về kháng thuốc kháng sinh nhấn mạnh sự cần thiết phải có nghiên cứu y sinh mở rộng. Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng, đặc biệt là Thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát tiêu chuẩn cao, cung cấp bằng chứng khoa học tốt nhất, nhưng chúng liên tục bị xem xét dưới lăng kính đạo đức y sinh. Các câu hỏi liên quan đến sự đồng ý có hiểu biết và phân bổ nguồn lực công bằng phải được giải quyết để đảm bảo rằng việc theo đuổi lợi ích tập thể, chẳng hạn như loại trừ bệnh truyền nhiễm, không làm tổn hại đến tính bền vững tài chính hoặc khả năng tiếp cận dịch vụ của hệ thống y tế công.”