Luyện dịch

Chủ đề 47: HỆ THỐNG PHÂN TÁN VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY

Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Anh (Chuyên sâu)


STTTiếng ViệtXEM ĐÁP ÁN (English / IPA)
1.Khả năng mở rộng (Scalability)
ĐÁP ÁN Scalability
/ˌskeɪləˈbɪləti/
2.Tính sẵn có/khả dụng (Availability)
ĐÁP ÁN Availability
/əˌveɪləˈbɪləti/
3.Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS)
ĐÁP ÁN Infrastructure as a Service (IaaS)
/ˈɪnfrəˌstrʌkʧər æz ə ˈsɜːrvɪs/
4.Kiến trúc Microservices
ĐÁP ÁN Microservices Architecture
/ˌmaɪkrəʊˈsɜːrvɪsɪz ˈɑːrkɪtekʧər/
5.Độ trễ (Latency)
ĐÁP ÁN Latency
/ˈleɪtənsi/
6.Sự đồng thuận (Consensus)
ĐÁP ÁN Consensus
/kənˈsensəs/
7.Nền tảng dưới dạng dịch vụ (PaaS)
ĐÁP ÁN Platform as a Service (PaaS)
/ˈplætfɔːrm æz ə ˈsɜːrvɪs/
8.Khả năng chịu lỗi
ĐÁP ÁN Fault Tolerance
/fɔːlt ˈtɒlərəns/
9.Dịch vụ Web (Web Services)
ĐÁP ÁN Web Services
/web ˈsɜːrvɪsɪz/
10.Điện toán phi máy chủ (Serverless)
ĐÁP ÁN Serverless Computing
/ˈsɜːrvərləs kəmˈpjuːtɪŋ/

Bài 2: Dịch các câu sau


Dịch Việt – Anh:
  1. Hệ thống phân tán ưu tiên khả năng chịu lỗi và tính sẵn có thông qua sự dư thừa.
    ĐÁP ÁN Distributed systems prioritize fault tolerance and availability through redundancy.
    /dɪˈstrɪbjuːtɪd ˈsɪstəmz praɪˈɒrɪtaɪz fɔːlt ˈtɒlərəns ænd əˌveɪləˈbɪləti θruː rɪˈdʌndənsi./
  2. Điện toán đám mây cho phép khả năng mở rộng đàn hồi, tự động điều chỉnh tài nguyên theo nhu cầu.
    ĐÁP ÁN Cloud computing enables elastic scalability, automatically adjusting resources based on demand.
    /klaʊd kəmˈpjuːtɪŋ ɪˈneɪblz ɪˈlæstɪk ˌskeɪləˈbɪləti, ˌɔːtəˈmætɪkli əˈdʒʌstɪŋ ˈriːsɔːrsɪz beɪst ɒn dɪˈmɑːnd./
  3. Kiến trúc Microservices giúp giảm độ trễ và tăng tốc độ triển khai so với các hệ thống nguyên khối.
    ĐÁP ÁN Microservices architecture helps reduce latency and accelerate deployment speed compared to monolithic systems.
    /ˌmaɪkrəʊˈsɜːrvɪsɪz ˈɑːrkɪtekʧər helps rɪˈdjuːs ˈleɪtənsi ænd ækˈseləreɪt dɪˈplɔɪmənt spiːd kəmˈpeərd tuː ˌmɒnəˈlɪθɪk ˈsɪstəmz./
Dịch Anh – Việt:
  1. IaaS provides the foundational cloud computing resources, such as virtual machines and network infrastructure./ˈaɪ æs ˈiː ˈprəvaɪdz ðə faʊnˈdeɪʃənl klaʊd kəmˈpjuːtɪŋ ˈriːsɔːrsɪz, sʌʧ æz ˈvɜːrʧuəl məˈʃiːnz ænd ˈnetwɜːrk ˈɪnfrəˌstrʌkʧər./
    ĐÁP ÁN

    Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS) cung cấp các tài nguyên điện toán đám mây nền tảng, chẳng hạn như máy ảo và cơ sở hạ tầng mạng.

  2. Achieving consensus among nodes in a distributed system is a complex problem due to network partition and asynchronous communication./əˈʧiːvɪŋ kənˈsensəs əˈmʌŋ nəʊdz ɪn ə dɪˈstrɪbjuːtɪd ˈsɪstəm ɪz ə ˈkɒmpleks ˈprɒbləm djuː tuː ˈnetwɜːrk pɑːrˈtɪʃn ænd eɪˈsɪŋkrənəs kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn./
    ĐÁP ÁN

    Đạt được sự đồng thuận giữa các nút trong một hệ thống phân tán là một vấn đề phức tạp do sự phân vùng mạng và giao tiếp không đồng bộ.

  3. Serverless computing abstracts away the need for managing underlying infrastructure, allowing developers to focus solely on code execution./ˈsɜːrvərləs kəmˈpjuːtɪŋ ˈæbstrækts əˈweɪ ðə niːd fər ˈmænɪdʒɪŋ ˈʌndərˌlaɪɪŋ ˈɪnfrəˌstrʌkʧər, əˈlaʊɪŋ dɪˈveləpərz tuː ˈfəʊkəs ˈsəʊli ɒn kəʊd ˌeksɪˈkjuːʃn./
    ĐÁP ÁN

    Điện toán phi máy chủ loại bỏ nhu cầu quản lý cơ sở hạ tầng bên dưới, cho phép các nhà phát triển chỉ tập trung vào việc thực thi mã.

Bài 3: Dịch hội thoại sau (Anh – Việt)


English (English / IPA)XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt)
A: What is the key difference between IaaS and PaaS models in cloud computing?

/wɒt ɪz ðə kiː ˈdɪfrəns bɪˈtwiːn aɪ æs iː æs ænd piː æs iː æs ˈmɒdəlz ɪn klaʊd kəmˈpjuːtɪŋ?/
ĐÁP ÁN

Sự khác biệt chính giữa mô hình IaaS và PaaS trong điện toán đám mây là gì?

B: IaaS gives you control over the entire infrastructure, while PaaS provides a ready-made platform, abstracting away the operating system and middleware management.

/aɪ æs iː æs ɡɪvz juː kənˈtrəʊl ˈəʊvər ðiː ɪnˈtaɪər ˈɪnfrəˌstrʌkʧər, waɪl piː æs iː æs prəˈvaɪdz ə ˈredi meɪd ˈplætfɔːrm, ˌæbstræktɪŋ əˈweɪ ðiː ˈɒpəreɪtɪŋ ˈsɪstəm ænd ˈmɪdəlweər ˈmænɪdʒmənt./
ĐÁP ÁN

IaaS cung cấp cho bạn quyền kiểm soát toàn bộ cơ sở hạ tầng, trong khi PaaS cung cấp một nền tảng sẵn có, loại bỏ việc quản lý hệ điều hành và phần mềm trung gian.

A: How do microservices improve the scalability of an application?

/haʊ duː ˌmaɪkrəʊˈsɜːrvɪsɪz ɪmˈpruːv ðə ˌskeɪləˈbɪləti əv ən ˌæplɪˈkeɪʃn?/
ĐÁP ÁN

Microservices cải thiện khả năng mở rộng của một ứng dụng như thế nào?

B: They allow individual services to be scaled independently, meaning you only need to add resources to the high-demand component, not the entire application.

/ðeɪ əˈlaʊ ˌɪndɪˈvɪdʒuəl ˈsɜːrvɪsɪz tuː biː skeɪld ˌɪndɪˈpendəntli, ˈmiːnɪŋ juː ˈəʊnli niːd tuː æd ˈriːsɔːrsɪz tuː ðə haɪ dɪˈmɑːnd kəmˈpəʊnənt, nɒt ðiː ɪnˈtaɪər ˌæplɪˈkeɪʃn./
ĐÁP ÁN

Chúng cho phép các dịch vụ riêng lẻ được mở rộng độc lập, nghĩa là bạn chỉ cần thêm tài nguyên vào thành phần có nhu cầu cao, chứ không phải toàn bộ ứng dụng.

A: What is the trade-off in distributed systems when focusing on availability?

/wɒt ɪz ðə ˈtreɪd ɒf ɪn dɪˈstrɪbjuːtɪd ˈsɪstəmz wɛn ˈfəʊkəsɪŋ ɒn əˌveɪləˈbɪləti?/
ĐÁP ÁN

Sự đánh đổi trong các hệ thống phân tán khi tập trung vào tính sẵn có là gì?

B: The trade-off is often consistency, as achieving perfect consensus across many nodes while maintaining 100% availability is impossible (CAP theorem).

/ðə ˈtreɪd ɒf ɪz ˈɔːfn kənˈsɪstənsi, æz əˈʧiːvɪŋ ˈpɜːrfɪkt kənˈsensəs əˈkrɒs ˈmeni nəʊdz waɪl meɪnˈteɪnɪŋ wʌn ˈhʌndrəd pərˈsent əˌveɪləˈbɪləti ɪz ɪmˈpɒsəbl./
ĐÁP ÁN

Sự đánh đổi thường là tính nhất quán (consistency), vì đạt được sự đồng thuận hoàn hảo trên nhiều nút trong khi vẫn duy trì tính sẵn có 100% là điều không thể (định lý CAP).

Bài 4: Dịch các đoạn văn sau


Dịch Việt – Anh:

“**Điện toán đám mây** đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng rộng rãi **hệ thống phân tán** bằng cách cung cấp các mô hình dịch vụ như **IaaS** và **PaaS**. Mục tiêu chính của các kiến trúc này là tối đa hóa **tính sẵn có** và **khả năng mở rộng**, đồng thời duy trì **khả năng chịu lỗi** trước sự cố phần cứng hoặc mạng. Sự gia tăng của **kiến trúc Microservices** đã tăng cường **khả năng mở rộng** bằng cách cho phép các thành phần được mở rộng độc lập. Tuy nhiên, việc quản lý **độ trễ** và đạt được **sự đồng thuận** giữa các dịch vụ vẫn là những thách thức cốt lõi trong các hệ thống phức tạp.”

ĐÁP ÁN “Cloud computing has facilitated the widespread adoption of distributed systems by providing service models like IaaS and PaaS. The primary goal of these architectures is to maximize availability and scalability, while maintaining fault tolerance against hardware or network failures. The rise of Microservices architecture has enhanced scalability by allowing components to be scaled independently. However, managing latency and achieving consensus across services remain core challenges in complex systems.”
/klaʊd kəmˈpjuːtɪŋ hæz fəˈsɪlɪteɪtɪd ðə ˈwaɪdsprɛd əˈdɒpʃn əv dɪˈstrɪbjuːtɪd ˈsɪstəmz baɪ prəˈvaɪdɪŋ ˈsɜːrvɪs ˈmɒdəlz laɪk aɪ æs iː æs ænd piː æs iː æs. ðə ˈpraɪməri ɡəʊl əv ðiːz ˈɑːrkɪtekʧərz ɪz tuː ˈmæksɪmaɪz əˌveɪləˈbɪləti ænd ˌskeɪləˈbɪləti, waɪl meɪnˈteɪnɪŋ fɔːlt ˈtɒlərəns əˈɡeɪnst ˈhɑːrdweər ɔːr ˈnetwɜːrk ˈfeɪljərz. ðə raɪz əv ˌmaɪkrəʊˈsɜːrvɪsɪz ˈɑːrkɪtekʧər hæz ɪnˈhɑːnst ˌskeɪləˈbɪləti baɪ əˈlaʊɪŋ kəmˈpəʊnənts tuː biː skeɪld ˌɪndɪˈpendəntli. haʊˈevər, ˈmænɪdʒɪŋ ˈleɪtənsi ænd əˈʧiːvɪŋ kənˈsensəs əˈkrɒs ˈsɜːrvɪsɪz rɪˈmeɪn kɔːr ˈʧælɪndʒɪz ɪn ˈkɒmpleks ˈsɪstəmz./
Dịch Anh – Việt:

“Serverless computing is an evolution of PaaS that further abstracts infrastructure management, enabling developers to build and run applications without having to manage servers. This model inherently provides high scalability and availability, as the cloud provider handles all resource provisioning and scaling automatically. For Web Services, reducing latency is critical, and Serverless functions often benefit from being distributed globally, closer to the end-users. The principle of fault tolerance ensures that a failure in one function does not cascade and bring down the entire distributed system.”/ˈsɜːrvərləs kəmˈpjuːtɪŋ ɪz ən ˌevəˈluːʃn əv piː æs iː æs ðæt ˈfɜːrðər ˈæbstrækts ˈɪnfrəˌstrʌkʧər ˈmænɪdʒmənt, ɪˈneɪblɪŋ dɪˈveləpərz tuː bɪld ænd rʌn ˌæplɪˈkeɪʃnz wɪˈðaʊt ˈhævɪŋ tuː ˈmænɪdʒ ˈsɜːrvərz. ðɪs ˈmɒdl ɪnˈhɛərəntli prəˈvaɪdz haɪ ˌskeɪləˈbɪləti ænd əˌveɪləˈbɪləti, æz ðə klaʊd prəˈvaɪdər ˈhændlz ɔːl ˈriːsɔːrs prəˈvɪʒənɪŋ ænd ˈskeɪlɪŋ ˌɔːtəˈmætɪkli. fər web ˈsɜːrvɪsɪz, rɪˈdjuːsɪŋ ˈleɪtənsi ɪz ˈkrɪtɪkl, ænd ˈsɜːrvərləs ˈfʌŋkʃənz ˈɔːfn ˈbenɪfɪt frəm biːɪŋ dɪˈstrɪbjuːtɪd ˈɡləʊbəli, ˈkləʊsər tuː ðiː end ˈjuːzərz. ðə ˈprɪnsəpl əv fɔːlt ˈtɒlərəns ɪnˈʃʊərz ðæt ə ˈfeɪljər ɪn wʌn ˈfʌŋkʃn dʌz nɒt ˈkæskeɪd ænd brɪŋ daʊn ðiː ɪnˈtaɪər dɪˈstrɪbjuːtɪd ˈsɪstəm./

ĐÁP ÁN

**Điện toán phi máy chủ** là sự phát triển của **PaaS** mà loại bỏ thêm việc quản lý cơ sở hạ tầng, cho phép các nhà phát triển xây dựng và chạy ứng dụng mà không cần quản lý máy chủ. Mô hình này vốn cung cấp **khả năng mở rộng** và **tính sẵn có** cao, vì nhà cung cấp đám mây xử lý tất cả việc cung cấp và mở rộng tài nguyên tự động. Đối với **Dịch vụ Web**, giảm **độ trễ** là rất quan trọng và các chức năng **Điện toán phi máy chủ** thường được hưởng lợi từ việc được phân tán trên toàn cầu, gần hơn với người dùng cuối. Nguyên tắc **khả năng chịu lỗi** đảm bảo rằng lỗi ở một chức năng không lan truyền và làm sập toàn bộ **hệ thống phân tán**.

TRỞ LẠI