Luyện dịch

39: LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN VÀ HỆ THỐNG ĐỘNG HỌC

Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Anh (Chuyên sâu)


STTTiếng ViệtXEM ĐÁP ÁN (English / IPA)
1.Hệ thống động học
ĐÁP ÁN Dynamic system
/daɪˈnæmɪk ˈsɪstəm/
2.Bộ điều khiển PID
ĐÁP ÁN PID Controller (Proportional-Integral-Derivative)
/ˌpiː aɪ ˈdiː kənˈtrəʊlər/
3.Độ ổn định hệ thống
ĐÁP ÁN System stability
/ˈsɪstəm stəˈbɪləti/
4.Phản hồi vòng kín
ĐÁP ÁN Closed-loop feedback
/ˌkləʊzd luːp ˈfiːdbæk/
5.Đáp ứng nhất thời (Transient response)
ĐÁP ÁN Transient response
/ˈtrænziənt rɪˈspɒns/
6.Sai số xác lập
ĐÁP ÁN Steady-state error
/ˌstedi steɪt ˈerər/
7.Độ trễ thời gian
ĐÁP ÁN Time delay / Dead time
/taɪm dɪˈleɪ/ /ded taɪm/
8.Lược đồ Bode
ĐÁP ÁN Bode plot
/ˈboʊdi plɒt/
9.Khoảng lề pha và biên độ
ĐÁP ÁN Phase and gain margin
/feɪz ænd ɡeɪn ˈmɑːrdʒɪn/
10.Cực và Zero (Poles and Zeros)
ĐÁP ÁN Poles and Zeros
/pəʊlz ænd ˈzɪəroʊz/

Bài 2: Dịch các câu sau


Dịch Việt – Anh:
  1. Lý thuyết điều khiển nghiên cứu các Hệ thống động học sử dụng phản hồi vòng kín để duy trì độ ổn định hệ thống.
    ĐÁP ÁN Control theory studies dynamic systems using closed-loop feedback to maintain system stability.
    /kənˈtrəʊl ˈθiːəri ˈstʌdiz daɪˈnæmɪk ˈsɪstəmz ˈjuːzɪŋ ˌkləʊzd luːp ˈfiːdbæk tuː meɪnˈteɪn ˈsɪstəm stəˈbɪləti./
  2. Bộ điều khiển PID được điều chỉnh để tối ưu hóa đáp ứng nhất thời và giảm sai số xác lập trong các hệ thống có độ trễ thời gian.
    ĐÁP ÁN The PID Controller is tuned to optimize the transient response and reduce the steady-state error in systems with time delay.
    /ðə ˌpiː aɪ ˈdiː kənˈtrəʊlər ɪz tuːnd tuː ˈɒptɪmaɪz ðə ˈtrænziənt rɪˈspɒns ænd rɪˈduːs ðə ˌstedi steɪt ˈerər ɪn ˈsɪstəmz wɪð taɪm dɪˈleɪ./
  3. Để đánh giá độ ổn định, các kỹ sư sử dụng lược đồ Bode để xác định khoảng lề pha và biên độ, cũng như vị trí của Cực và Zero.
    ĐÁP ÁN To evaluate stability, engineers use a Bode plot to determine the phase and gain margin, as well as the location of the Poles and Zeros.
    /tuː ɪˈvæljueɪt stəˈbɪləti, ˌendʒɪˈnɪərz juːz ə ˈboʊdi plɒt tuː dɪˈtɜːrmɪn ðə feɪz ænd ɡeɪn ˈmɑːrdʒɪn, æz wel æz ðə ləʊˈkeɪʃn əv ðə pəʊlz ænd ˈzɪəroʊz./
Dịch Anh – Việt:
  1. A dynamic system with closed-loop feedback relies on the PID controller to correct the error between the desired setpoint and the measured output./ə daɪˈnæmɪk ˈsɪstəm wɪð ˌkləʊzd luːp ˈfiːdbæk rɪˈlaɪz ɒn ðə ˌpiː aɪ ˈdiː kənˈtrəʊlər tuː kəˈrekt ðiː ˈerər bɪˈtwiːn ðə dɪˈzaɪərd ˈsetpɔɪnt ænd ðə ˈmeʒərd ˈaʊtpʊt./
    ĐÁP ÁN

    Một hệ thống động học với phản hồi vòng kín dựa vào bộ điều khiển PID để sửa sai số giữa điểm đặt mong muốn và đầu ra đã đo.

  2. System stability is evaluated by analyzing the location of the Poles and Zeros; a system is unstable if any pole lies in the right half of the S-plane./ˈsɪstəm stəˈbɪləti ɪz ɪˈvæljueɪtɪd baɪ ˈænəlaɪzɪŋ ðə ləʊˈkeɪʃn əv ðə pəʊlz ænd ˈzɪəroʊz; ə ˈsɪstəm ɪz ʌnˈsteɪbl ɪf ˈeni pəʊl laɪz ɪn ðə raɪt hɑːf əv ðiː es pleɪn./
    ĐÁP ÁN

    Độ ổn định hệ thống được đánh giá bằng cách phân tích vị trí của Cực và Zero; một hệ thống là không ổn định nếu bất kỳ cực nào nằm ở nửa phải của mặt phẳng S.

  3. The integral term in the PID controller is primarily responsible for eliminating the steady-state error, although it can negatively impact the transient response and stability margins./ðiː ˈɪntɪɡrəl tɜːrm ɪn ðə ˌpiː aɪ ˈdiː kənˈtrəʊlər ɪz ˈpraɪməli rɪˈspɒnsəbl fər ɪˈlɪmɪneɪtɪŋ ðə ˌstedi steɪt ˈerər, ɔːlˈðoʊ ɪt kæn ˈneɡətɪvli ˈɪmpækt ðə ˈtrænziənt rɪˈspɒns ænd stəˈbɪləti ˈmɑːrdʒɪnz./
    ĐÁP ÁN

    Thành phần tích phân trong bộ điều khiển PID chủ yếu chịu trách nhiệm loại bỏ sai số xác lập, mặc dù nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đáp ứng nhất thời và các khoảng lề ổn định.

Bài 3: Dịch hội thoại sau (Anh – Việt)


English (English / IPA)XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt)
A: How do we ensure the system stability of a dynamic system under closed-loop feedback control?

/haʊ duː wiː ɪnˈʃʊər ðə ˈsɪstəm stəˈbɪləti əv ə daɪˈnæmɪk ˈsɪstəm ˈʌndər ˌkləʊzd luːp ˈfiːdbæk kənˈtrəʊl?/
ĐÁP ÁN

Chúng ta đảm bảo độ ổn định hệ thống của một hệ thống động học dưới điều khiển phản hồi vòng kín bằng cách nào?

B: We analyze the system’s transfer function to check that all poles are in the left half of the S-plane. We also use a Bode plot to verify sufficient phase and gain margin.

/wiː ˈænəlaɪz ðə ˈsɪstəmz ˈtrænsfər ˈfʌŋkʃn tuː ʧek ðæt ɔːl pəʊlz ər ɪn ðə left hɑːf əv ðiː es pleɪn. wiː ˈɔːlsəʊ juːz ə ˈboʊdi plɒt tuː ˈverɪfaɪ səˈfɪʃnt feɪz ænd ɡeɪn ˈmɑːrdʒɪn./
ĐÁP ÁN

Chúng ta phân tích hàm truyền của hệ thống để kiểm tra xem tất cả các cực đều nằm ở nửa trái của mặt phẳng S. Chúng ta cũng sử dụng lược đồ Bode để xác minh khoảng lề pha và biên độ đầy đủ.

A: What challenges does a significant time delay introduce when tuning a PID controller?

/wɒt ˈʧælɪndʒɪz dəz ə sɪɡˈnɪfɪkənt taɪm dɪˈleɪ ˌɪntrəˈduːs wen ˈtuːnɪŋ ə ˌpiː aɪ ˈdiː kənˈtrəʊlər?/
ĐÁP ÁN

Độ trễ thời gian đáng kể đưa ra những thách thức nào khi điều chỉnh bộ điều khiển PID?

B: Time delay drastically reduces the phase margin, making the system prone to oscillations. Overly aggressive tuning to improve the transient response can easily lead to instability.

/taɪm dɪˈleɪ ˈdræstɪkli rɪˈduːsɪz ðə feɪz ˈmɑːrdʒɪn, ˈmeɪkɪŋ ðə ˈsɪstəm prəʊn tuː ˌɒsɪˈleɪʃnz. ˈəʊvərli əˈɡresɪv ˈtuːnɪŋ tuː ɪmˈpruːv ðə ˈtrænziənt rɪˈspɒns kæn ˈiːzɪli liːd tuː ˌɪnstəˈbɪləti./
ĐÁP ÁN

Độ trễ thời gian làm giảm đáng kể khoảng lề pha, khiến hệ thống dễ bị dao động. Việc điều chỉnh quá mức để cải thiện đáp ứng nhất thời có thể dễ dàng dẫn đến mất ổn định.

A: What trade-off exists between the integral term and the derivative term in the PID Controller?

/wɒt treɪd ɒf ɪɡˈzɪsts bɪˈtwiːn ðiː ˈɪntɪɡrəl tɜːrm ænd ðə dɪˈrɪvətɪv tɜːrm ɪn ðə ˌpiː aɪ ˈdiː kənˈtrəʊlər?/
ĐÁP ÁN

Sự đánh đổi nào tồn tại giữa thành phần tích phân và thành phần vi phân trong Bộ điều khiển PID?

B: The integral term reduces steady-state error but increases overshoot. The derivative term improves the transient response by reducing overshoot and damping oscillations but increases sensitivity to noise.

/ðiː ˈɪntɪɡrəl tɜːrm rɪˈduːsɪz ˌstedi steɪt ˈerər bət ˌɪnˈkriːsɪz ˈəʊvərʃuːt. ðə dɪˈrɪvətɪv tɜːrm ɪmˈpruːvz ðə ˈtrænziənt rɪˈspɒns baɪ rɪˈduːsɪŋ ˈəʊvərʃuːt ænd ˈdæmpɪŋ ˌɒsɪˈleɪʃnz bət ˌɪnˈkriːsɪz ˌsensɪˈtɪvəti tuː nɔɪz./
ĐÁP ÁN

Thành phần tích phân làm giảm sai số xác lập nhưng làm tăng độ vọt lố. Thành phần vi phân cải thiện đáp ứng nhất thời bằng cách giảm độ vọt lố và làm giảm dao động nhưng làm tăng độ nhạy với nhiễu.

Bài 4: Dịch các đoạn văn sau


Dịch Việt – Anh:

“Lý thuyết điều khiển là nền tảng của kỹ thuật tự động hóa, tập trung vào việc điều chỉnh các Hệ thống động học bằng phản hồi vòng kín. Việc lựa chọn Bộ điều khiển PID và điều chỉnh các hằng số của nó là rất quan trọng. Mục tiêu là tối ưu hóa đáp ứng nhất thời, giảm sai số xác lập, và quan trọng nhất là duy trì độ ổn định hệ thống. Việc phân tích được thực hiện bằng cách xem xét vị trí của Cực và Zero trên mặt phẳng phức, và thông qua các công cụ như lược đồ Bode để kiểm tra khoảng lề pha và biên độ, đặc biệt khi hệ thống có độ trễ thời gian.”

ĐÁP ÁN “Control theory is the foundation of automation engineering, focusing on regulating dynamic systems with closed-loop feedback. The choice of a PID Controller and the tuning of its constants are critical. The goal is to optimize the transient response, reduce the steady-state error, and, most importantly, maintain system stability. Analysis is done by examining the location of the Poles and Zeros in the complex plane, and through tools like the Bode plot to check phase and gain margin, especially when the system incorporates a time delay.”
/kənˈtrəʊl ˈθiːəri ɪz ðə faʊnˈdeɪʃn əv ˌɔːtəˈmeɪʃn ˌendʒɪˈnɪərɪŋ, ˈfəʊkəsɪŋ ɒn ˈreɡjʊleɪtɪŋ daɪˈnæmɪk ˈsɪstəmz wɪð ˌkləʊzd luːp ˈfiːdbæk. ðə ʧɔɪs əv ə ˌpiː aɪ ˈdiː kənˈtrəʊlər ænd ðə ˈtuːnɪŋ əv ɪts ˈkɒnstənts ər ˈkrɪtɪkl. ðə ɡəʊl ɪz tuː ˈɒptɪmaɪz ðə ˈtrænziənt rɪˈspɒns, rɪˈduːs ðə ˌstedi steɪt ˈerər, ænd, məʊst ɪmˈpɔːrtəntli, meɪnˈteɪn ˈsɪstəm stəˈbɪləti. əˈnæləsɪs ɪz dʌn baɪ ɪɡˈzæmɪnɪŋ ðə ləʊˈkeɪʃn əv ðə pəʊlz ænd ˈzɪəroʊz ɪn ðə ˈkɒmpleks pleɪn, ænd θruː tuːlz laɪk ðə ˈboʊdi plɒt tuː ʧek feɪz ænd ɡeɪn ˈmɑːrdʒɪn, ɪˈspeʃəli wen ðə ˈsɪstəm ˈɪnkɔːrpəreɪts ə taɪm dɪˈleɪ./
Dịch Anh – Việt:

“In the realm of control theory, understanding the inherent properties of a dynamic system is crucial before implementing any closed-loop feedback mechanism. The PID Controller is ubiquitous due to its simplicity in addressing both steady-state error (via the integral term) and transient response (via the proportional and derivative terms). However, engineers must carefully analyze the Bode plot and the Poles and Zeros to ensure sufficient phase and gain margin, as excessive time delay can easily lead to a significant loss of system stability.”

/ɪn ðə relm əv kənˈtrəʊl ˈθiːəri, ˌʌndərˈstændɪŋ ðiː ɪnˈherənt ˈprɒpərtiz əv ə daɪˈnæmɪk ˈsɪstəm ɪz ˈkruːʃl bɪˈfɔːr ˌɪmplɪˈmentɪŋ ˈeni ˌkləʊzd luːp ˈfiːdbæk ˈmekənɪzəm. ðə ˌpiː aɪ ˈdiː kənˈtrəʊlər ɪz juːˈbɪkwɪtəs duː tuː ɪts sɪmˈplɪsəti ɪn əˈdresɪŋ bəʊθ ˌstedi steɪt ˈerər ænd ˈtrænziənt rɪˈspɒns. haʊˈevər, ˌendʒɪˈnɪərz mʌst ˈkeərfəli ˈænəlaɪz ðə ˈboʊdi plɒt ænd ðə pəʊlz ænd ˈzɪəroʊz tuː ɪnˈʃʊər səˈfɪʃnt feɪz ænd ɡeɪn ˈmɑːrdʒɪn, æz ɪkˈsesɪv taɪm dɪˈleɪ kæn ˈiːzɪli liːd tuː ə sɪɡˈnɪfɪkənt lɒs əv ˈsɪstəm stəˈbɪləti./
ĐÁP ÁN

“Trong lĩnh vực lý thuyết điều khiển, việc hiểu các đặc tính vốn có của một hệ thống động học là rất quan trọng trước khi triển khai bất kỳ cơ chế phản hồi vòng kín nào. Bộ điều khiển PID phổ biến vì sự đơn giản của nó trong việc xử lý cả sai số xác lập (thông qua thành phần tích phân) và đáp ứng nhất thời (thông qua các thành phần tỷ lệ và vi phân). Tuy nhiên, các kỹ sư phải phân tích cẩn thận lược đồ Bode và Cực và Zero để đảm bảo khoảng lề pha và biên độ đầy đủ, vì độ trễ thời gian quá mức có thể dễ dàng dẫn đến mất độ ổn định hệ thống đáng kể.”.

TRỞ LẠI