Chủ đề 33: TÍNH TOÁN HIỆU NĂNG NĂNG LƯỢNG VÀ BỀN VỮNG
Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Anh (Nâng cao)
| STT | Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN (English / IPA) |
|---|---|---|
| 1. | Hiệu suất năng lượng |
ĐÁP ÁNEnergy efficiency / Performance/ˈenərdʒi ɪˈfɪʃnsi/ /pərˈfɔːrməns/
|
| 2. | Dấu chân carbon |
ĐÁP ÁNCarbon footprint/ˈkɑːrbən ˈfʊtprɪnt/
|
| 3. | Năng lượng tái tạo |
ĐÁP ÁNRenewable energy sources/rɪˈnuːəbl ˈenərdʒi ˈsɔːrsɪz/
|
| 4. | Hệ thống lưới điện thông minh |
ĐÁP ÁNSmart grid system/smɑːrt ɡrɪd ˈsɪstəm/
|
| 5. | Phát triển bền vững |
ĐÁP ÁNSustainable development/səˈsteɪnəbl dɪˈveləpmənt/
|
| 6. | Mô hình hóa chu trình sống (LCA) |
ĐÁP ÁNLife Cycle Assessment (LCA)/laɪf ˈsaɪkl əˈsesmənt/
|
| 7. | Khí thải nhà kính |
ĐÁP ÁNGreenhouse gas (GHG) emissions/ˈɡriːnhaʊs ɡæs ɪˈmɪʃnz/
|
| 8. | Đầu tư Xanh (Green investment) |
ĐÁP ÁNGreen investment / Sustainable finance/ɡriːn ɪnˈvestmənt/ /səˈsteɪnəbl ˈfaɪnæns/
|
| 9. | Định mức tiêu thụ năng lượng |
ĐÁP ÁNEnergy consumption standard / Benchmark/ˈenərdʒi kənˈsʌmpʃn ˈstændərd/ /ˈbentʃmɑːrk/
|
| 10. | Khả năng chịu đựng |
ĐÁP ÁNResilience / Durability/rɪˈzɪliəns/ /ˌdʊrəˈbɪləti/
|
Bài 2: Dịch các câu sau
Dịch Việt – Anh:
- Mô hình hóa chu trình sống (LCA) là công cụ thiết yếu để tính toán dấu chân carbon và đạt được phát triển bền vững.
ĐÁP ÁN
Life Cycle Assessment (LCA) is an essential tool for calculating the carbon footprint and achieving sustainable development./laɪf ˈsaɪkl əˈsesmənt ɪz ən ɪˈsenʃl tuːl fər ˈkælkyuleɪtɪŋ ðə ˈkɑːrbən ˈfʊtprɪnt ænd əˈʧiːvɪŋ səˈsteɪnəbl dɪˈveləpmənt./ - Hiệu suất năng lượng cao và việc sử dụng năng lượng tái tạo giúp giảm đáng kể khí thải nhà kính.
ĐÁP ÁN
High energy efficiency and the utilization of renewable energy sources significantly reduce greenhouse gas (GHG) emissions./haɪ ˈenərdʒi ɪˈfɪʃnsi ænd ðiː ˌjuːtəlaɪˈzeɪʃn əv rɪˈnuːəbl ˈenərdʒi ˈsɔːrsɪz sɪɡˈnɪfɪkəntli rɪˈduːs ˈɡriːnhaʊs ɡæs ɪˈmɪʃnz./ - Hệ thống lưới điện thông minh tăng cường khả năng chịu đựng của cơ sở hạ tầng thông qua việc tuân thủ các định mức tiêu thụ năng lượng nghiêm ngặt và Đầu tư Xanh.
ĐÁP ÁN
The smart grid system enhances infrastructure resilience through adherence to strict energy consumption standards and Green investment./ðə smɑːrt ɡrɪd ˈsɪstəm ɪnˈhænsɪz ˌɪnfrəˈstrʌktʃər rɪˈzɪliəns θruː ədˈhɪərəns tuː strɪkt ˈenərdʒi kənˈsʌmpʃn ˈstændərdz ænd ɡriːn ɪnˈvestmənt./
Dịch Anh – Việt:
- The Life Cycle Assessment helps engineers design components with better resilience and a smaller carbon footprint./ðə laɪf ˈsaɪkl əˈsesmənt helps ˌendʒɪˈnɪərz dɪˈzaɪn kəmˈpəʊnənts wɪð ˈbetər rɪˈzɪliəns ænd ə ˈsmɔːlər ˈkɑːrbən ˈfʊtprɪnt./
ĐÁP ÁN
Mô hình hóa chu trình sống (LCA) giúp các kỹ sư thiết kế các thành phần có khả năng chịu đựng tốt hơn và dấu chân carbon nhỏ hơn.
- Sustainable development goals require integrating more renewable energy sources into the smart grid system./səˈsteɪnəbl dɪˈveləpmənt ɡəʊlz rɪˈkwaɪər ˈɪntɪɡreɪtɪŋ mɔːr rɪˈnuːəbl ˈenərdʒi ˈsɔːrsɪz ˈɪntuː ðə smɑːrt ɡrɪd ˈsɪstəm./
ĐÁP ÁN
Các mục tiêu phát triển bền vững đòi hỏi phải tích hợp nhiều năng lượng tái tạo hơn vào hệ thống lưới điện thông minh.
- Green investment is driven by the mandate to improve energy efficiency and meet stricter greenhouse gas (GHG) emissions standards./ɡriːn ɪnˈvestmənt ɪz ˈdrɪvn baɪ ðə ˈmændeɪt tuː ɪmˈpruːv ˈenərdʒi ɪˈfɪʃnsi ænd miːt ˈstrɪktər ˈɡriːnhaʊs ɡæs ɪˈmɪʃnz ˈstændərdz./
ĐÁP ÁN
Đầu tư Xanh được thúc đẩy bởi yêu cầu phải cải thiện hiệu suất năng lượng và đáp ứng các định mức khí thải nhà kính (GHG) nghiêm ngặt hơn.
Bài 3: Dịch hội thoại sau (Anh – Việt)
| English (English / IPA) | XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) |
|---|---|
| A: How does Life Cycle Assessment (LCA) inform sustainable development? /haʊ dəz laɪf ˈsaɪkl əˈsesmənt ɪnˈfɔːrm səˈsteɪnəbl dɪˈveləpmənt?/ |
ĐÁP ÁNMô hình hóa chu trình sống (LCA) cung cấp thông tin cho phát triển bền vững như thế nào? |
| B: LCA quantifies the total carbon footprint and greenhouse gas emissions associated with a product, from raw materials to disposal, guiding choices for better resilience and energy efficiency. /laɪf ˈsaɪkl əˈsesmənt ˈkwɒntɪfaɪz ðə ˈtəʊtl ˈkɑːrbən ˈfʊtprɪnt ænd ˈɡriːnhaʊs ɡæs ɪˈmɪʃnz əˈsəʊʃieɪtɪd wɪð ə ˈprɒdʌkt, frəm rɔː məˈtɪəriəlz tuː dɪˈspəʊzl, ˈɡaɪdɪŋ ʧɔɪsɪz fər ˈbetər rɪˈzɪliəns ænd ˈenərdʒi ɪˈfɪʃnsi./ |
ĐÁP ÁNLCA định lượng tổng dấu chân carbon và khí thải nhà kính liên quan đến một sản phẩm, từ nguyên liệu thô đến thải bỏ, hướng dẫn các lựa chọn để có khả năng chịu đựng và hiệu suất năng lượng tốt hơn. |
| A: What is the role of Green investment in promoting renewable energy sources? /wɒt ɪz ðə rəʊl əv ɡriːn ɪnˈvestmənt ɪn prəˈməʊtɪŋ rɪˈnuːəbl ˈenərdʒi ˈsɔːrsɪz?/ |
ĐÁP ÁNVai trò của Đầu tư Xanh trong việc thúc đẩy năng lượng tái tạo là gì? |
| B: Green investment provides the capital needed to develop and integrate renewable energy sources into the smart grid system, helping industries meet energy consumption standards. /ɡriːn ɪnˈvestmənt prəˈvaɪdz ðə ˈkæpɪtl ˈniːdɪd tuː dɪˈveləp ænd ˈɪntɪɡreɪt rɪˈnuːəbl ˈenərdʒi ˈsɔːrsɪz ˈɪntuː ðə smɑːrt ɡrɪd ˈsɪstəm, ˈhelpɪŋ ˈɪndəstriz miːt ˈenərdʒi kənˈsʌmpʃn ˈstændərdz./ |
ĐÁP ÁNĐầu tư Xanh cung cấp vốn cần thiết để phát triển và tích hợp năng lượng tái tạo vào hệ thống lưới điện thông minh, giúp các ngành công nghiệp đáp ứng định mức tiêu thụ năng lượng. |
| A: How do we measure energy efficiency in a new building compared to the established benchmark? /haʊ duː wiː ˈmeʒər ˈenərdʒi ɪˈfɪʃnsi ɪn ə njuː ˈbɪldɪŋ kəmˈpeərd tuː ðiː ɪˈstæblɪʃt ˈbentʃmɑːrk?/ |
ĐÁP ÁNChúng ta đo lường hiệu suất năng lượng trong một tòa nhà mới so với định mức tiêu thụ đã thiết lập như thế nào? |
| B: We measure the building’s total energy consumption and greenhouse gas emissions per square meter, then compare that figure against the industry’s energy consumption standard (benchmark). /wiː ˈmeʒər ðə ˈbɪldɪŋz ˈtəʊtl ˈenərdʒi kənˈsʌmpʃn ænd ˈɡriːnhaʊs ɡæs ɪˈmɪʃnz pər skweər ˈmiːtər, ðen kəmˈpeər ðæt ˈfɪɡər əˈɡenst ðiː ˈɪndəstriz ˈenərdʒi kənˈsʌmpʃn ˈstændərd./ |
ĐÁP ÁNChúng ta đo lường tổng định mức tiêu thụ năng lượng và khí thải nhà kính trên mỗi mét vuông của tòa nhà, sau đó so sánh con số đó với định mức tiêu thụ năng lượng (benchmark) của ngành. |
Bài 4: Dịch các đoạn văn sau
Dịch Việt – Anh:
“Mục tiêu phát triển bền vững phụ thuộc vào việc cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm dấu chân carbon thông qua việc tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo. Mô hình hóa chu trình sống (LCA) giúp xác định các điểm nóng khí thải nhà kính trong chuỗi cung ứng. Để hỗ trợ sự chuyển đổi này, cần có Đầu tư Xanh đáng kể vào hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống này phải được thiết kế với khả năng chịu đựng cao và phải tuân thủ nghiêm ngặt các định mức tiêu thụ năng lượng mới.”
ĐÁP ÁN
“Sustainable development goals depend on improving energy efficiency and reducing the carbon footprint through increased use of renewable energy sources. Life Cycle Assessment (LCA) helps identify greenhouse gas (GHG) emissions hotspots within the supply chain. To support this transition, substantial Green investment is required in the smart grid system, which must be designed with high resilience and must strictly adhere to new energy consumption standards.”Dịch Anh – Việt:
“Measuring and reducing the carbon footprint is central to achieving global sustainable development. Energy efficiency improvements, often benchmarked against rigorous energy consumption standards, are vital. Furthermore, the integration of renewable energy sources into the smart grid system requires substantial Green investment. Engineers employ Life Cycle Assessment (LCA) to evaluate materials and designs, prioritizing those that offer high resilience while minimizing greenhouse gas (GHG) emissions across the product’s lifespan.”
ĐÁP ÁN
“Việc đo lường và giảm dấu chân carbon là yếu tố cốt lõi để đạt được phát triển bền vững toàn cầu. Các cải tiến về hiệu suất năng lượng, thường được so sánh với định mức tiêu thụ năng lượng nghiêm ngặt, là rất quan trọng. Hơn nữa, việc tích hợp năng lượng tái tạo vào hệ thống lưới điện thông minh đòi hỏi Đầu tư Xanh đáng kể. Các kỹ sư sử dụng Mô hình hóa chu trình sống (LCA) để đánh giá vật liệu và thiết kế, ưu tiên những thứ mang lại khả năng chịu đựng cao đồng thời giảm thiểu khí thải nhà kính (GHG) trong suốt vòng đời sản phẩm.”