Chủ đề 32: ĐIỆN TỬ VÔ TUYẾN VÀ HỆ THỐNG GIAO TIẾP
Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Anh (Nâng cao)
| STT | Tiếng Việt | XEM ĐÁP ÁN (English / IPA) |
|---|---|---|
| 1. | Mạch tần số vô tuyến (RF circuit) |
ĐÁP ÁNRadio frequency (RF) circuit/ˈreɪdiəʊ ˈfriːkwənsi ˈsɜːrkɪt/
|
| 2. | Phổ tần số |
ĐÁP ÁNFrequency spectrum/ˈfriːkwənsi ˈspektrəm/
|
| 3. | Điều chế biên độ (AM) |
ĐÁP ÁNAmplitude modulation (AM)/ˈæmplɪtjuːd ˌmɒdjʊˈleɪʃn/
|
| 4. | Điều chế tần số (FM) |
ĐÁP ÁNFrequency modulation (FM)/ˈfriːkwənsi ˌmɒdjʊˈleɪʃn/
|
| 5. | Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) |
ĐÁP ÁNSignal-to-noise ratio (SNR)/ˈsɪɡnəl tuː nɔɪz ˈreɪʃiəʊ/
|
| 6. | Độ nhạy thu |
ĐÁP ÁNReceiver sensitivity/rɪˈsiːvər ˌsensɪˈtɪvəti/
|
| 7. | Dải thông kênh |
ĐÁP ÁNChannel bandwidth/ˈtʃænl ˈbændwɪdθ/
|
| 8. | Bộ khuếch đại công suất |
ĐÁP ÁNPower amplifier (PA)/ˈpaʊər ˈæmplɪfaɪər/
|
| 9. | Bộ trộn tần |
ĐÁP ÁNFrequency mixer/ˈfriːkwənsi ˈmɪksər/
|
| 10. | Tán sắc đa đường |
ĐÁP ÁNMultipath fading/ˈmʌltipæθ ˈfeɪdɪŋ/
|
Bài 2: Dịch các câu sau
Dịch Việt – Anh:
- Điều chế biên độ (AM) và điều chế tần số (FM) là các kỹ thuật khác nhau để sử dụng phổ tần số.
ĐÁP ÁN
Amplitude modulation (AM) and frequency modulation (FM) are different techniques for utilizing the frequency spectrum./ˈæmplɪtjuːd ˌmɒdjʊˈleɪʃn ænd ˈfriːkwənsi ˌmɒdjʊˈleɪʃn ər ˈdɪfrənt tekˈniːks fər ˈjuːtəlaɪzɪŋ ðə ˈfriːkwənsi ˈspektrəm./ - Thiết kế mạch tần số vô tuyến (RF) phải cân bằng giữa công suất của bộ khuếch đại công suất và độ nhạy thu để đạt được tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao.
ĐÁP ÁN
RF circuit design must balance the power amplifier output and receiver sensitivity to achieve a high signal-to-noise ratio (SNR)./ˌɑːr ef ˈsɜːrkɪt dɪˈzaɪn mʌst ˈbæləns ðə ˈpaʊər ˈæmplɪfaɪər ˈaʊtpʊt ænd rɪˈsiːvər ˌsensɪˈtɪvəti tuː əˈʧiːv ə haɪ ˈsɪɡnəl tuː nɔɪz ˈreɪʃiəʊ./ - Dải thông kênh rộng có thể cải thiện khả năng chống chịu với tán sắc đa đường nếu bộ trộn tần được thiết kế hiệu quả.
ĐÁP ÁN
A wide channel bandwidth can improve resilience to multipath fading if the frequency mixer is efficiently designed./ə waɪd ˈtʃænl ˈbændwɪdθ kən ɪmˈpruːv rɪˈzɪliəns tuː ˈmʌltipæθ ˈfeɪdɪŋ ɪf ðə ˈfriːkwənsi ˈmɪksər ɪz ɪˈfɪʃntli dɪˈzaɪnd./
Dịch Anh – Việt:
- The channel bandwidth limits the amount of data that can be transmitted using either AM or FM modulation over the frequency spectrum./ðə ˈtʃænl ˈbændwɪdθ ˈlɪmɪts ðiː əˈmaʊnt əv ˈdeɪtə ðæt kæn biː trænzˈmɪtɪd ˈjuːzɪŋ ˈaɪðər ˌeɪ em ɔːr ef em ˌmɒdjʊˈleɪʃn ˈəʊvər ðə ˈfriːkwənsi ˈspektrəm./
ĐÁP ÁN
Dải thông kênh giới hạn lượng dữ liệu có thể được truyền đi bằng điều chế AM hoặc FM trên phổ tần số.
- A low receiver sensitivity, coupled with multipath fading, results in a significantly poor signal-to-noise ratio (SNR) for the RF circuit./ə ləʊ rɪˈsiːvər ˌsensɪˈtɪvəti, ˈkʌpld wɪð ˈmʌltipæθ ˈfeɪdɪŋ, rɪˈzʌlts ɪn ə sɪɡˈnɪfɪkəntli pʊər ˈsɪɡnəl tuː nɔɪz ˈreɪʃiəʊ fərðiː ˌɑːr ef ˈsɜːrkɪt./
ĐÁP ÁN
Độ nhạy thu thấp, cùng với tán sắc đa đường, dẫn đến tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) kém đáng kể đối với mạch tần số vô tuyến (RF).
- The power amplifier generates the RF signal, which is then passed through a frequency mixer before modulation (AM or FM) and transmission across the channel bandwidth./ðə ˈpaʊər ˈæmplɪfaɪər ˈdʒenəreɪts ðə ˌɑːr ef ˈsɪɡnəl, wɪʧ ɪz ðen pæst θruː ə ˈfriːkwənsi ˈmɪksər bɪˈfɔːr ˌmɒdjʊˈleɪʃn ænd trænzˈmɪʃn əˈkrɒs ðə ˈtʃænl ˈbændwɪdθ./
ĐÁP ÁN
Bộ khuếch đại công suất tạo ra tín hiệu RF, sau đó được truyền qua bộ trộn tần trước khi điều chế (AM hoặc FM) và truyền qua dải thông kênh.
Bài 3: Dịch hội thoại sau (Anh – Việt)
| English (English / IPA) | XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt) |
|---|---|
| A: Why is the signal-to-noise ratio (SNR) so critical in RF circuit design? /waɪ ɪz ðə ˈsɪɡnəl tuː nɔɪz ˈreɪʃiəʊ səʊ ˈkrɪtɪkl ɪn ˌɑːr ef ˈsɜːrkɪt dɪˈzaɪn?/ |
ĐÁP ÁNTại sao tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) lại quan trọng như vậy trong thiết kế mạch tần số vô tuyến (RF)? |
| B: A high SNR means the receiver sensitivity can still detect the signal reliably, even with lower power amplifier output or the presence of multipath fading. /ə haɪ ˈsɪɡnəl tuː nɔɪz ˈreɪʃiəʊ miːnz ðə rɪˈsiːvər ˌsensɪˈtɪvəti kən stɪl dɪˈtekt ðə ˈsɪɡnəl rɪˈlaɪəbli, ˈiːvn wɪð ˈləʊər ˈpaʊər ˈæmplɪfaɪər ˈaʊtpʊt ɔːr ðə ˈprezəns əv ˈmʌltipæθ ˈfeɪdɪŋ./ |
ĐÁP ÁNSNR cao có nghĩa là độ nhạy thu vẫn có thể phát hiện tín hiệu một cách đáng tin cậy, ngay cả với công suất đầu ra của bộ khuếch đại công suất thấp hơn hoặc sự hiện diện của tán sắc đa đường. |
| A: Which modulation technique, AM or FM, typically requires a wider channel bandwidth? /wɪʧ ˌmɒdjʊˈleɪʃn tekˈniːk, ˌeɪ em ɔːr ef em, ˈtɪpɪkli rɪˈkwaɪərz ə waɪdər ˈtʃænl ˈbændwɪdθ?/ |
ĐÁP ÁNKỹ thuật điều chế nào, AM hay FM, thường yêu cầu dải thông kênh rộng hơn? |
| B: FM modulation generally requires a wider channel bandwidth to carry the same quality of information, but it is less susceptible to noise and interference within the frequency spectrum. /ef em ˌmɒdjʊˈleɪʃn ˈdʒenərəli rɪˈkwaɪərz ə waɪdər ˈtʃænl ˈbændwɪdθ tuː ˈkæri ðə seɪm ˈkwɒləti əv ˌɪnfərˈmeɪʃn, bət ɪt ɪz les səˈseptəbl tuː nɔɪz ænd ˌɪntərˈfɪərəns wɪˈðɪn ðə ˈfriːkwənsi ˈspektrəm./ |
ĐÁP ÁNĐiều chế FM thường yêu cầu dải thông kênh rộng hơn để mang cùng chất lượng thông tin, nhưng nó ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu và nhiễu sóng trong phổ tần số. |
| A: What is the primary function of a frequency mixer in the RF circuit? /wɒt ɪz ðə ˈpraɪməri ˈfʌŋkʃn əv ə ˈfriːkwənsi ˈmɪksər ɪn ðiː ˌɑːr ef ˈsɜːrkɪt?/ |
ĐÁP ÁNChức năng chính của bộ trộn tần trong mạch tần số vô tuyến là gì? |
| B: The frequency mixer shifts the RF signal to a different frequency to simplify processing and filtering, which is crucial for maximizing the SNR and minimizing the effect of multipath fading. /ðə ˈfriːkwənsi ˈmɪksər ʃɪfts ðiː ˌɑːr ef ˈsɪɡnəl tuː ə ˈdɪfrənt ˈfriːkwənsi tuː ˈsɪmplɪfaɪ ˈprəʊsesɪŋ ænd ˈfɪltərɪŋ, wɪʧ ɪz ˈkruːʃl fər ˈmæksɪmaɪzɪŋ ðə ˈsɪɡnəl tuː nɔɪz ˈreɪʃiəʊ ænd ˈmɪnɪmaɪzɪŋ ðiː ɪˈfekt əv ˈmʌltipæθ ˈfeɪdɪŋ./ |
ĐÁP ÁNBộ trộn tần chuyển tín hiệu RF sang một tần số khác để đơn giản hóa quá trình xử lý và lọc, điều này rất quan trọng để tối đa hóa SNR và giảm thiểu tác động của tán sắc đa đường. |
Bài 4: Dịch các đoạn văn sau
Dịch Việt – Anh:
“Điện tử vô tuyến là nền tảng của các hệ thống giao tiếp hiện đại. Thiết kế một mạch tần số vô tuyến (RF) hiệu quả đòi hỏi sự lựa chọn cẩn thận giữa điều chế biên độ (AM) và điều chế tần số (FM) dựa trên phổ tần số và dải thông kênh có sẵn. Bộ khuếch đại công suất và độ nhạy thu phải được tối ưu hóa để đảm bảo tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao. Bộ trộn tần đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu và tán sắc đa đường.”
ĐÁP ÁN
“Radio electronics is fundamental to modern communication systems. Designing an effective RF circuit requires careful selection between amplitude modulation (AM) and frequency modulation (FM) based on the available frequency spectrum and channel bandwidth. The power amplifier and receiver sensitivity must be optimized to ensure a high signal-to-noise ratio (SNR). The frequency mixer plays a crucial role in mitigating the effects of noise and multipath fading.”Dịch Anh – Việt:
“In wireless communication, the efficiency of the RF circuit determines system performance. Utilizing the frequency spectrum effectively requires careful management of the channel bandwidth. While FM modulation generally offers a higher signal-to-noise ratio (SNR) compared to AM, achieving good receiver sensitivity is still paramount. Engineers must design the power amplifier and frequency mixer stages to overcome issues like multipath fading, ensuring the modulated signal reaches the receiver with sufficient strength and minimal distortion.”
ĐÁP ÁN
“Trong truyền thông không dây, hiệu quả của mạch tần số vô tuyến (RF) quyết định hiệu suất hệ thống. Việc sử dụng phổ tần số hiệu quả đòi hỏi phải quản lý dải thông kênh cẩn thận. Mặc dù điều chế FM thường mang lại tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao hơn so với AM, nhưng việc đạt được độ nhạy thu tốt vẫn là tối quan trọng. Các kỹ sư phải thiết kế các tầng bộ khuếch đại công suất và bộ trộn tần để khắc phục các vấn đề như tán sắc đa đường, đảm bảo tín hiệu được điều chế đến bộ thu với cường độ đủ và độ méo tối thiểu.”