Luyện dịch

Chủ đề 24: KIẾN TRÚC VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

Bài 1: Dịch các từ sau sang tiếng Anh (Nâng cao)


STTTiếng ViệtXEM ĐÁP ÁN (English / IPA)
1.Tính bền vững
ĐÁP ÁN Sustainability / Resilience
/səˌsteɪnəˈbɪləti/ /rɪˈzɪliəns/
2.Cơ sở hạ tầng
ĐÁP ÁN Infrastructure / Utility networks
/ˈɪnfrəstrʌktʃər/ /juːˈtɪləti ˈnetwɜːrks/
3.Đô thị hóa nhanh
ĐÁP ÁN Rapid urbanization / Urban sprawl
/ˈræpɪd ˌɜːrbənɪˈzeɪʃn/ /ˈɜːrbən sprɔːl/
4.Tái thiết đô thị
ĐÁP ÁN Urban redevelopment / Regeneration
/ˈɜːrbən ˌriːdɪˈveləpmənt/ /rɪˌdʒenəˈreɪʃn/
5.Tính khả thi của dự án
ĐÁP ÁN Project feasibility / Viability
/ˈprɒdʒekt ˌfiːzəˈbɪləti/ /ˌvaɪəˈbɪləti/
6.Mật độ dân số
ĐÁP ÁN Population density
/ˌpɒpjuˈleɪʃn ˈdensəti/
7.Không gian công cộng
ĐÁP ÁN Public realm / Civic spaces
/ˈpʌblɪk relm/ /ˈsɪvɪk ˈspeɪsɪz/
8.Giảm thiểu rủi ro
ĐÁP ÁN Risk mitigation
/rɪsk ˌmɪtɪˈɡeɪʃn/
9.Vật liệu hiệu suất cao
ĐÁP ÁN High-performance materials
/haɪ pərˈfɔːrməns məˈtɪəriəlz/
10.Mô hình quy hoạch hỗn hợp
ĐÁP ÁN Mixed-use planning model
/mɪkst juːs ˈplænɪŋ ˈmɒdl/

Bài 2: Dịch các câu sau


Dịch Việt – Anh:
  1. Tính bền vững của thành phố phụ thuộc vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và quản lý mật độ dân số hiệu quả.
    ĐÁP ÁN Urban sustainability depends on infrastructure upgrades and efficient management of population density.
    /ˈɜːrbən səˌsteɪnəˈbɪləti dɪˈpendz ɒn ˈɪnfrəstrʌktʃər ˈʌpɡreɪdz ænd ɪˈfɪʃnt ˈmænɪdʒmənt əv ˌpɒpjuˈleɪʃn ˈdensəti./
  2. Để chống lại đô thị hóa nhanh, các dự án tái thiết đô thị phải áp dụng mô hình quy hoạch hỗn hợp và chứng minh được tính khả thi về mặt tài chính.
    ĐÁP ÁN To counter rapid urbanization, urban redevelopment projects must adopt a mixed-use planning model and prove financial feasibility.
    /tuː ˈkaʊntər ˈræpɪd ˌɜːrbənɪˈzeɪʃn, ˈɜːrbən ˌriːdɪˈveləpmənt ˈprɒdʒekts mʌst əˈdɒpt ə mɪkst juːs ˈplænɪŋ ˈmɒdl ænd pruːv faɪˈnænʃl ˌfiːzəˈbɪləti./
  3. Kiến trúc sư đang sử dụng vật liệu hiệu suất cao để tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng và giảm thiểu rủi ro môi trường.
    ĐÁP ÁN Architects are using high-performance materials to enhance the resilience of infrastructure and mitigate environmental risks.
    /ˈɑːrkɪtekts ər ˈjuːzɪŋ haɪ pərˈfɔːrməns məˈtɪəriəlz tuː ɪnˈhɑːns ðə rɪˈzɪliəns əv ˈɪnfrəstrʌktʃər ænd ˈmɪtɪɡeɪt ɪnˌvaɪrənˈmentl rɪsks./
Dịch Anh – Việt:
  1. Effective risk mitigation strategies are essential in urban planning due to the challenges of population density./ɪˈfektɪv rɪsk ˌmɪtɪˈɡeɪʃn ˈstrætədʒiz ər ɪˈsenʃl ɪn ˈɜːrbən ˈplænɪŋ djuː tuː ðə ˈtʃælɪndʒɪz əv ˌpɒpjuˈleɪʃn ˈdensəti./
    ĐÁP ÁN

    Các chiến lược giảm thiểu rủi ro hiệu quả là rất cần thiết trong quy hoạch đô thị do những thách thức của mật độ dân số.

  2. Urban redevelopment often includes creating more public realm spaces to enhance the viability of the neighborhood./ˈɜːrbən ˌriːdɪˈveləpmənt ˈɒfn ɪnˈkluːdz ˈkriːeɪtɪŋ mɔːr ˈpʌblɪk relm ˈspeɪsɪz tuː ɪnˈhɑːns ðə ˌvaɪəˈbɪləti əv ðə ˈneɪbərhʊd./
    ĐÁP ÁN

    Tái thiết đô thị thường bao gồm việc tạo ra nhiều không gian công cộng hơn để tăng cường tính khả thi (sức sống) của khu phố.

  3. The utilization of high-performance materials in infrastructure projects is key to long-term sustainability and urban resilience against extreme weather./ðə ˌjuːtɪlaɪˈzeɪʃn əv haɪ pərˈfɔːrməns məˈtɪəriəlz ɪn ˈɪnfrəstrʌktʃər ˈprɒdʒekts ɪz kiː tuː lɔːŋ tɜːrm səˌsteɪnəˈbɪləti ænd ˈɜːrbən rɪˈzɪliəns əˈɡeɪnst ɪkˈstriːm ˈweðər./
    ĐÁP ÁN

    Việc sử dụng vật liệu hiệu suất cao trong các dự án cơ sở hạ tầng là chìa khóa cho tính bền vững lâu dài và khả năng chống chịu đô thị trước thời tiết khắc nghiệt.

Bài 3: Dịch hội thoại sau (Anh – Việt)


English (English / IPA)XEM ĐÁP ÁN (Tiếng Việt)
A: Rapid urbanization is severely straining the existing infrastructure in many capital cities.

/ˈræpɪd ˌɜːrbənɪˈzeɪʃn ɪz səˈvɪərli ˈstreɪnɪŋ ðiː ɪɡˈzɪstɪŋ ˈɪnfrəstrʌktʃər ɪn ˈmeni ˈkæpɪtl ˈsɪtɪz./
ĐÁP ÁN

Đô thị hóa nhanh đang gây căng thẳng nghiêm trọng lên cơ sở hạ tầng hiện có ở nhiều thành phố thủ đô.

B: I agree. The key to urban sustainability lies in risk mitigation planning and balancing population density with public realm spaces.

/aɪ əˈɡriː. ðə kiː tuː ˈɜːrbən səˌsteɪnəˈbɪləti laɪz ɪn rɪsk ˌmɪtɪˈɡeɪʃn ˈplænɪŋ ænd ˈbælənsɪŋ ˌpɒpjuˈleɪʃn ˈdensəti wɪð ˈpʌblɪk relm ˈspeɪsɪz./
ĐÁP ÁN

Tôi đồng ý. Chìa khóa cho tính bền vững đô thị nằm ở việc lập kế hoạch giảm thiểu rủi ro và cân bằng mật độ dân số với các không gian công cộng.

A: Should urban redevelopment focus solely on high-performance materials and new utility networks?

/ʃʊd ˈɜːrbən ˌriːdɪˈveləpmənt ˈfəʊkəs ˈsəʊli ɒn haɪ pərˈfɔːrməns məˈtɪəriəlz ænd njuː juːˈtɪləti ˈnetwɜːrks?/
ĐÁP ÁN

Việc tái thiết đô thị có nên chỉ tập trung vào vật liệu hiệu suất cao và các mạng lưới tiện ích mới không?

B: No, it must primarily be guided by the project feasibility, especially adopting the mixed-use planning model to ensure social viability.

/nəʊ, ɪt mʌst ˈpraɪməriː biː ˈɡaɪdɪd baɪ ðə ˈprɒdʒekt ˌfiːzəˈbɪləti, ɪˈspeʃəli əˈdɒptɪŋ ðə mɪkst juːs ˈplænɪŋ ˈmɒdl tuː ɪnˈʃʊər ˈsəʊʃl ˌvaɪəˈbɪləti./
ĐÁP ÁN

Không, nó chủ yếu phải được định hướng bởi tính khả thi của dự án, đặc biệt là áp dụng mô hình quy hoạch hỗn hợp để đảm bảo khả năng sống (sức sống) xã hội.

A: So, the architects’ choice of materials ties back to urban resilience, right?

/səʊ, ðiː ˈɑːrkɪtekts tʃɔɪs əv məˈtɪəriəlz taɪz bæk tuː ˈɜːrbən rɪˈzɪliəns, raɪt?/
ĐÁP ÁN

Vậy, sự lựa chọn vật liệu của các kiến trúc sư liên quan đến khả năng chống chịu đô thị, phải không?

B: Exactly. High-performance materials are a crucial component of long-term sustainability against the stresses of high population density.

/ɪɡˈzæktli. haɪ pərˈfɔːrməns məˈtɪəriəlz ər ə ˈkruːʃl kəmˈpəʊnənt əv lɔːŋ tɜːrm səˌsteɪnəˈbɪləti əˈɡeɪnst ðə ˈstresɪz əv haɪ ˌpɒpjuˈleɪʃn ˈdensəti./
ĐÁP ÁN

Chính xác. Vật liệu hiệu suất cao là một thành phần quan trọng của tính bền vững lâu dài chống lại những căng thẳng của mật độ dân số cao.

Bài 4: Dịch các đoạn văn sau


Dịch Việt – Anh:

“Các thách thức của đô thị hóa nhanh đòi hỏi một sự tập trung mạnh mẽ vào tính bền vững và khả năng chống chịu của đô thị. Quy hoạch phải ưu tiên nâng cấp cơ sở hạ tầng và đảm bảo tính khả thi của các dự án tái thiết đô thị. Việc áp dụng mô hình quy hoạch hỗn hợp có thể giúp quản lý mật độ dân số và tạo ra các không gian công cộng chất lượng cao. Hơn nữa, việc sử dụng vật liệu hiệu suất cao là chiến lược giảm thiểu rủi ro thiết yếu để bảo vệ mạng lưới tiện ích trước các tác động của biến đổi khí hậu.”

ĐÁP ÁN “The challenges of rapid urbanization necessitate a strong focus on urban sustainability and resilience. Planning must prioritize infrastructure upgrades and ensure the project feasibility of urban redevelopment initiatives. Adopting a mixed-use planning model can help manage population density and create high-quality public realm spaces. Furthermore, the use of high-performance materials is an essential risk mitigation strategy to protect utility networks against the impacts of climate change.”
/ðə ˈtʃælɪndʒɪz əv ˈræpɪd ˌɜːrbənɪˈzeɪʃn nɪˈsesɪteɪt ə strɒŋ ˈfəʊkəs ɒn ˈɜːrbən səˌsteɪnəˈbɪləti ænd rɪˈzɪliəns. ˈplænɪŋ mʌst praɪˈɒrətaɪz ˈɪnfrəstrʌktʃər ˈʌpɡreɪdz ænd ɪnˈʃʊər ðə ˈprɒdʒekt ˌfiːzəˈbɪləti əv ˈɜːrbən ˌriːdɪˈveləpmənt ɪˈnɪʃətɪvz. əˈdɒptɪŋ ə mɪkst juːs ˈplænɪŋ ˈmɒdl kæn help ˈmænɪdʒ ˌpɒpjuˈleɪʃn ˈdensəti ænd kriˈeɪt haɪ ˈkwɒləti ˈpʌblɪk relm ˈspeɪsɪz. ˈfɜːrðərmɔːr, ðə juːs əv haɪ pərˈfɔːrməns məˈtɪəriəlz ɪz ən ɪˈsenʃl rɪsk ˌmɪtɪˈɡeɪʃn ˈstrætədʒi tuː prəˈtekt juːˈtɪləti ˈnetwɜːrks əˈɡeɪnst ðiː ˈɪmpækts əv ˈklaɪmət ˈtʃeɪndʒ./
Dịch Anh – Việt:

“The long-term viability of a city, challenged by rapid urbanization, hinges on the careful balance between population density and the provision of public realm and green infrastructure. Urban redevelopment must not only consider the risk mitigation provided by high-performance materials in construction but also the financial sustainability of utility networks. Adopting a mixed-use planning model is often deemed crucial to enhance service accessibility and overall urban resilience, ensuring the project feasibility meets social as well as economic criteria.”

/ðə lɔːŋ tɜːrm ˌvaɪəˈbɪləti əv ə ˈsɪti, ˈtʃælɪndʒd baɪ ˈræpɪd ˌɜːrbənɪˈzeɪʃn, ˈhɪndʒɪz ɒn ðə ˈkeərfəl ˈbæləns bɪˈtwiːn ˌpɒpjuˈleɪʃn ˈdensəti ænd ðə prəˈvɪʒn əv ˈpʌblɪk relm ænd ɡriːn ˈɪnfrəstrʌktʃər. ˈɜːrbən ˌriːdɪˈveləpmənt mʌst nɒt ˈəʊnli kənˈsɪdər ðə rɪsk ˌmɪtɪˈɡeɪʃn prəˈvaɪdɪd baɪ haɪ pərˈfɔːrməns məˈtɪəriəlz ɪn kənˈstrʌkʃn bət ˈɔːlsəʊ ðə faɪˈnænʃl səˌsteɪnəˈbɪləti əv juːˈtɪləti ˈnetwɜːrks. əˈdɒptɪŋ ə mɪkst juːs ˈplænɪŋ ˈmɒdl ɪz ˈɒfn diːmd ˈkruːʃl tuː ɪnˈhɑːns ˈsɜːrvɪs əkˌsesəˈbɪləti ænd ˈəʊvərɔːl ˈɜːrbən rɪˈzɪliəns, ɪnˈʃʊərɪŋ ðə ˈprɒdʒekt ˌfiːzəˈbɪləti miːts ˈsəʊʃl æz wel əz ˌiːkəˈnɒmɪk kraɪˈtɪəriə./
ĐÁP ÁN

“Tính khả thi lâu dài của một thành phố, vốn đang bị thách thức bởi đô thị hóa nhanh, phụ thuộc vào sự cân bằng cẩn thận giữa mật độ dân số và việc cung cấp không gian công cộng cùng cơ sở hạ tầng xanh. Tái thiết đô thị không chỉ phải xem xét việc giảm thiểu rủi ro được cung cấp bởi vật liệu hiệu suất cao trong xây dựng, mà còn phải xem xét tính bền vững tài chính của các mạng lưới tiện ích. Việc áp dụng mô hình quy hoạch hỗn hợp thường được coi là rất quan trọng để tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ và khả năng chống chịu đô thị nói chung, đảm bảo tính khả thi của dự án đáp ứng cả các tiêu chí xã hội lẫn kinh tế.”

TRỞ LẠI