Cách đọc năm bằng tiếng Anh
Mục lục
How to read years in English, you just need to remember these four rules to read most years in English.
haʊ tuː riːd jɪəz ɪn ˈɪŋɡlɪʃ, juː ʤʌst niːd tuː rɪˈmɛmbə ðiːz fɔː ruːlz tuː riːd məʊst jɪəz ɪn ˈɪŋɡlɪʃ.
Cách đọc năm bằng tiếng Anh, bạn chỉ cần nhớ bốn quy tắc này là có thể đọc hầu hết các năm trong tiếng Anh.
Giới thiệu chủ đề bài học về 4 quy tắc đọc năm trong tiếng Anh.
• How to read: Cách đọc.
• remember: Nhớ, ghi nhớ.
• four rules: 4 quy tắc.
The first rule, for regular years like 1995, 2026, or 1987, we split them into two pairs of numbers and read them as follows.
ðə fɜːst ruːl, fɔː ˈrɛɡjʊlə jɪəz laɪk ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti faɪv, ˈtwɛnti ˈtwɛnti sɪks, ɔː ˈnaɪnˈtiːn ˈeɪti sɛvn, wiː splɪt ðɛm ˈɪntuː tuː pɛəz ɒv ˈnʌmbəz ænd riːd ðɛm æz ˈfɒləʊz.
Quy tắc thứ nhất, đối với năm thông thường như những năm 1995, 2026 hay là 1987 thì chúng ta sẽ chia thành hai cặp số và đọc như sau.
Trình bày quy tắc 1: Tách năm thành 2 cặp số đối với các năm thông thường.
• first rule: Quy tắc đầu tiên.
• regular years: Các năm thông thường.
• split into two pairs: Chia/tách thành 2 cặp.
For example, 1995 is read as nineteen ninety-five, 2026 is read as twenty twenty-six, or 1987 is read as nineteen eighty-seven.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti faɪv ɪz riːd æz ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti faɪv, ˈtwɛnti ˈtwɛnti sɪks ɪz riːd æz ˈtwɛnti ˈtwɛnti sɪks, ɔː ˈnaɪnˈtiːn ˈeɪti sɛvn ɪz riːd æz ˈnaɪnˈtiːn ˈeɪti sɛvn.
Ví dụ 1995 sẽ đọc là 1995 hoặc 2026 sẽ đọc là 2026 hay là 1987 sẽ đọc là 1987.
Ví dụ minh họa cho cách tách 2 cặp số khi đọc năm.
• For example: Ví dụ như.
• nineteen ninety-five: 1995 (19 + 95).
• twenty twenty-six: 2026 (20 + 26).
• nineteen eighty-seven: 1987 (19 + 87).
For example, I was born in 1999, so I read it as: I was born in nineteen ninety-nine.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, aɪ wɒz bɔːn ɪn ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti naɪn, səʊ aɪ riːd ɪt æz: aɪ wɒz bɔːn ɪn ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti naɪn.
Ví dụ mình sinh năm 1999 thì mình sẽ đọc là I was born in 1999.
Áp dụng quy tắc 1 vào mẫu câu nói về năm sinh cá nhân.
• I was born in…: Tôi sinh ra vào năm…
• nineteen ninety-nine: 1999 (19 + 99).
The second rule, years with the number 0 in the middle, the number 0 is in the tens place.
ðə ˈsɛkənd ruːl, jɪəz wɪð ðə ˈnʌmbər əʊ ɪn ðə ˈmɪdl, ðə ˈnʌmbər əʊ ɪz ɪn ðə tɛnz pleɪs.
Quy tắc thứ hai, năm có số 0 ở giữa, số 0 nằm ở hàng chục.
Giới thiệu quy tắc 2 dành cho các năm có số 0 đứng ở hàng chục.
• second rule: Quy tắc thứ hai.
• in the middle: Ở giữa.
• tens place: Hàng chục.
For example, for the year 1905, we will read it as nineteen oh five.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, fɔː ðə jɪə ˈnaɪnˈtiːn əʊ faɪv, wiː wɪl riːd ɪt æz ˈnaɪnˈtiːn əʊ faɪv.
Thì ví dụ như năm 1905 thì chúng ta sẽ đọc là 1905.
Ví dụ phát âm năm 1905 bằng cách thay số 0 thành 'oh'.
• nineteen oh five: 1905 (19 + oh + 5).
That number 0 is usually read as oh.
ðæt ˈnʌmbər əʊ ɪz ˈjuːʒʊəli riːd æz əʊ.
Cái số 0 đó thường sẽ đọc là oh.
Giải thích chi tiết cách phát âm chữ số 0 trong quy tắc này.
• usually: Thường, thường xuyên.
• read as oh: Đọc là ‘oh’.
The third rule, years from 2001 to 2009 have the easiest and most common way to read, which is two thousand plus the last number.
ðə θɜːd ruːl, jɪəz frɒm tuː ˈθaʊzənd ænd wʌn tuː tuː ˈθaʊzənd ænd naɪn hæv ðə ˈiːzɪəst ænd məʊst ˈkɒmən weɪ tuː riːd, wɪʧ ɪz tuː ˈθaʊzənd plʌs ðə lɑːst ˈnʌmbə.
Quy tắc thứ ba năm từ 2001 tới 2009 sẽ có cách đọc dễ nhớ và phổ biến nhất là 2000 cộng với cái số cuối.
Giới thiệu quy tắc 3 cho các năm từ 2001 đến 2009.
• third rule: Quy tắc thứ ba.
• easiest and most common: Dễ nhất và phổ biến nhất.
• two thousand plus…: 2000 cộng với…
For example, 2001 is two thousand and one, 2005 is two thousand and five.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, tuː ˈθaʊzənd ænd wʌn ɪz tuː ˈθaʊzənd ænd wʌn, tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv ɪz tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv.
Ví dụ như 2001 là 2001, 2005 là 2005.
Ví dụ thực hành đọc các năm 2001 và 2005.
• two thousand and one: 2001.
• two thousand and five: 2005.
For example, I was born in 2005, so I will say: I was born in two thousand and five.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, aɪ wɒz bɔːn ɪn tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv, səʊ aɪ wɪl seɪ: aɪ wɒz bɔːn ɪn tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv.
Ví dụ tôi sinh năm 2005 thì sẽ nói là I was born in 2005.
Mẫu câu thực hành nói năm sinh áp dụng quy tắc 3.
• I was born in two thousand and five: Tôi sinh năm 2005.
The fourth rule, which is also the last rule, is for century years ending in two zeros, we will read them with hundred.
ðə fɔːθ ruːl, wɪʧ ɪz ˈɔːlsəʊ ðə lɑːst ruːl, ɪz fɔː ˈsɛnʧʊri jɪəz ˈɛndɪŋ ɪn tuː ˈzɪərəʊz, wiː wɪl riːd ðɛm wɪð ˈhʌndrəd.
Quy tắc thứ tư cũng là quy tắc cuối cùng là năm tròn thế kỷ, năm kết thúc bằng hai số 0 thì chúng ta sẽ đọc là hundred.
Giới thiệu quy tắc 4 cho các năm tròn thế kỷ (kết thúc bằng 00).
• fourth rule: Quy tắc thứ tư.
• century years: Các năm tròn thế kỷ.
• ending in two zeros: Kết thúc bằng 2 số không.
For example, the year 1900 will be nineteen hundred, and 1800 will be eighteen hundred.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, ðə jɪə ˈnaɪnˈtiːn ˈhʌndrəd wɪl biː ˈnaɪnˈtiːn ˈhʌndrəd, ænd ˈeɪˈtiːn ˈhʌndrəd wɪl biː ˈeɪˈtiːn ˈhʌndrəd.
Ví dụ năm 1900 sẽ là 1900, năm 1800 là 1800.
Ví dụ minh họa cách đọc các năm 1900 và 1800.
• nineteen hundred: 1900 (19 + hundred).
• eighteen hundred: 1800 (18 + hundred).
Try writing your birth year in English in the comments below.
traɪ ˈraɪtɪŋ jɔː bɜːθ jɪər ɪn ˈɪŋɡlɪʃ ɪn ðə ˈkɒmɛnts bɪˈləʊ.
Hãy thử viết năm sinh của mình bằng tiếng Anh trong phần bình luận bên dưới nha.
Lời kêu gọi tương tác, yêu cầu người học để lại bình luận.
• birth year: Năm sinh.
• in the comments below: Trong phần bình luận bên dưới.
And don't forget to like and follow Speak English.
ænd dəʊnt fəˈɡɛt tuː laɪk ænd ˈfɒləʊ spiːk ˈɪŋɡlɪʃ.
Và đừng quên like và follow Speak English.
Lời nhắc nhở thích và theo dõi kênh.
• don’t forget: Đừng quên.
• like and follow: Thích và theo dõi.
Goodbye and see you again.
ɡʊdˈbaɪ ænd siː juː əˈɡɛn.
Xin chào và hẹn gặp lại.
Lời chào kết thúc video bài học.
• Goodbye: Xin chào tạm biệt.
• see you again: Hẹn gặp lại bạn.
Nội dung bài học
How to read years in English, you just need to remember these four rules to read most years in English.
haʊ tuː riːd jɪəz ɪn ˈɪŋɡlɪʃ, juː ʤʌst niːd tuː rɪˈmɛmbə ðiːz fɔː ruːlz tuː riːd məʊst jɪəz ɪn ˈɪŋɡlɪʃ.
Cách đọc năm bằng tiếng Anh, bạn chỉ cần nhớ bốn quy tắc này là có thể đọc hầu hết các năm trong tiếng Anh.
• How to read: Cách đọc.
• remember: Nhớ, ghi nhớ.
• four rules: 4 quy tắc.
The first rule, for regular years like 1995, 2026, or 1987, we split them into two pairs of numbers and read them as follows.
ðə fɜːst ruːl, fɔː ˈrɛɡjʊlə jɪəz laɪk ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti faɪv, ˈtwɛnti ˈtwɛnti sɪks, ɔː ˈnaɪnˈtiːn ˈeɪti sɛvn, wiː splɪt ðɛm ˈɪntuː tuː pɛəz ɒv ˈnʌmbəz ænd riːd ðɛm æz ˈfɒləʊz.
Quy tắc thứ nhất, đối với năm thông thường như những năm 1995, 2026 hay là 1987 thì chúng ta sẽ chia thành hai cặp số và đọc như sau.
• first rule: Quy tắc đầu tiên.
• regular years: Các năm thông thường.
• split into two pairs: Chia/tách thành 2 cặp.
For example, 1995 is read as nineteen ninety-five, 2026 is read as twenty twenty-six, or 1987 is read as nineteen eighty-seven.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti faɪv ɪz riːd æz ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti faɪv, ˈtwɛnti ˈtwɛnti sɪks ɪz riːd æz ˈtwɛnti ˈtwɛnti sɪks, ɔː ˈnaɪnˈtiːn ˈeɪti sɛvn ɪz riːd æz ˈnaɪnˈtiːn ˈeɪti sɛvn.
Ví dụ 1995 sẽ đọc là 1995 hoặc 2026 sẽ đọc là 2026 hay là 1987 sẽ đọc là 1987.
• For example: Ví dụ như.
• nineteen ninety-five: 1995 (19 + 95).
• twenty twenty-six: 2026 (20 + 26).
• nineteen eighty-seven: 1987 (19 + 87).
For example, I was born in 1999, so I read it as: I was born in nineteen ninety-nine.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, aɪ wɒz bɔːn ɪn ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti naɪn, səʊ aɪ riːd ɪt æz: aɪ wɒz bɔːn ɪn ˈnaɪnˈtiːn ˈnaɪnti naɪn.
Ví dụ mình sinh năm 1999 thì mình sẽ đọc là I was born in 1999.
• I was born in…: Tôi sinh ra vào năm…
• nineteen ninety-nine: 1999 (19 + 99).
The second rule, years with the number 0 in the middle, the number 0 is in the tens place.
ðə ˈsɛkənd ruːl, jɪəz wɪð ðə ˈnʌmbər əʊ ɪn ðə ˈmɪdl, ðə ˈnʌmbər əʊ ɪz ɪn ðə tɛnz pleɪs.
Quy tắc thứ hai, năm có số 0 ở giữa, số 0 nằm ở hàng chục.
• second rule: Quy tắc thứ hai.
• in the middle: Ở giữa.
• tens place: Hàng chục.
For example, for the year 1905, we will read it as nineteen oh five.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, fɔː ðə jɪə ˈnaɪnˈtiːn əʊ faɪv, wiː wɪl riːd ɪt æz ˈnaɪnˈtiːn əʊ faɪv.
Thì ví dụ như năm 1905 thì chúng ta sẽ đọc là 1905.
• nineteen oh five: 1905 (19 + oh + 5).
That number 0 is usually read as oh.
ðæt ˈnʌmbər əʊ ɪz ˈjuːʒʊəli riːd æz əʊ.
Cái số 0 đó thường sẽ đọc là oh.
• usually: Thường, thường xuyên.
• read as oh: Đọc là ‘oh’.
The third rule, years from 2001 to 2009 have the easiest and most common way to read, which is two thousand plus the last number.
ðə θɜːd ruːl, jɪəz frɒm tuː ˈθaʊzənd ænd wʌn tuː tuː ˈθaʊzənd ænd naɪn hæv ðə ˈiːzɪəst ænd məʊst ˈkɒmən weɪ tuː riːd, wɪʧ ɪz tuː ˈθaʊzənd plʌs ðə lɑːst ˈnʌmbə.
Quy tắc thứ ba năm từ 2001 tới 2009 sẽ có cách đọc dễ nhớ và phổ biến nhất là 2000 cộng với cái số cuối.
• third rule: Quy tắc thứ ba.
• easiest and most common: Dễ nhất và phổ biến nhất.
• two thousand plus…: 2000 cộng với…
For example, 2001 is two thousand and one, 2005 is two thousand and five.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, tuː ˈθaʊzənd ænd wʌn ɪz tuː ˈθaʊzənd ænd wʌn, tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv ɪz tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv.
Ví dụ như 2001 là 2001, 2005 là 2005.
• two thousand and one: 2001.
• two thousand and five: 2005.
For example, I was born in 2005, so I will say: I was born in two thousand and five.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, aɪ wɒz bɔːn ɪn tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv, səʊ aɪ wɪl seɪ: aɪ wɒz bɔːn ɪn tuː ˈθaʊzənd ænd faɪv.
Ví dụ tôi sinh năm 2005 thì sẽ nói là I was born in 2005.
• I was born in two thousand and five: Tôi sinh năm 2005.
The fourth rule, which is also the last rule, is for century years ending in two zeros, we will read them with hundred.
ðə fɔːθ ruːl, wɪʧ ɪz ˈɔːlsəʊ ðə lɑːst ruːl, ɪz fɔː ˈsɛnʧʊri jɪəz ˈɛndɪŋ ɪn tuː ˈzɪərəʊz, wiː wɪl riːd ðɛm wɪð ˈhʌndrəd.
Quy tắc thứ tư cũng là quy tắc cuối cùng là năm tròn thế kỷ, năm kết thúc bằng hai số 0 thì chúng ta sẽ đọc là hundred.
• fourth rule: Quy tắc thứ tư.
• century years: Các năm tròn thế kỷ.
• ending in two zeros: Kết thúc bằng 2 số không.
For example, the year 1900 will be nineteen hundred, and 1800 will be eighteen hundred.
fɔː r ɪɡˈzɑːmpl, ðə jɪə ˈnaɪnˈtiːn ˈhʌndrəd wɪl biː ˈnaɪnˈtiːn ˈhʌndrəd, ænd ˈeɪˈtiːn ˈhʌndrəd wɪl biː ˈeɪˈtiːn ˈhʌndrəd.
Ví dụ năm 1900 sẽ là 1900, năm 1800 là 1800.
• nineteen hundred: 1900 (19 + hundred).
• eighteen hundred: 1800 (18 + hundred).
Try writing your birth year in English in the comments below.
traɪ ˈraɪtɪŋ jɔː bɜːθ jɪər ɪn ˈɪŋɡlɪʃ ɪn ðə ˈkɒmɛnts bɪˈləʊ.
Hãy thử viết năm sinh của mình bằng tiếng Anh trong phần bình luận bên dưới nha.
• birth year: Năm sinh.
• in the comments below: Trong phần bình luận bên dưới.
And don't forget to like and follow Speak English.
ænd dəʊnt fəˈɡɛt tuː laɪk ænd ˈfɒləʊ spiːk ˈɪŋɡlɪʃ.
Và đừng quên like và follow Speak English.
• don’t forget: Đừng quên.
• like and follow: Thích và theo dõi.
Goodbye and see you again.
ɡʊdˈbaɪ ænd siː juː əˈɡɛn.
Xin chào và hẹn gặp lại.
• Goodbye: Xin chào tạm biệt.
• see you again: Hẹn gặp lại bạn.

