Qua video ngắn
Hóa ra: It turns out
Khám phá cấu trúc “It turns out” để diễn đạt ý nghĩa “Hóa ra là” một cách tự nhiên nhất. Bài viết sẽ hướng dẫn bạn cách nối âm và áp dụng vào các tình huống thực tế như quên đồ đạc hay nhận ra người quen.
[lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”][/lgc_column]
[lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”]
NỘI DUNG
Hóa ra chúng ta là hàng xóm.
Hóa ra tôi để quên chìa khóa ở nhà.
Hóa ra trong tiếng Anh mình nói như thế nào đây ạ?
Cấu trúc: It turns out có nghĩa là hóa ra là cái gì đó.
Nối âm mình sẽ nối là: It turns out.
Ví dụ: It turns out we are neighbors.
Quên cái gì đó ở đâu: leave something somewhere.
Quá khứ của leave là left.
Ví dụ: It turns out I left my keys at home.
DỊCH SONG NGỮ
Hóa ra chúng ta là hàng xóm.
It turns out we are neighbors
/ɪt tɜːnz aʊt wiː ɑːr ˈneɪ.bərz/
Hóa ra chúng ta là hàng xóm của nhau.
Hóa ra tôi để quên chìa khóa ở nhà.
It turns out I left my keys at home
/ɪt tɜːnz aʊt aɪ left maɪ kiːz æt həʊm/
Hóa ra tôi đã để quên chìa khóa ở nhà.
[/lgc_column]
PHÂN TÍCH CHI TIẾT
It turns out /ɪt tɜːnz aʊt/ Cụm từ dùng khi bạn phát hiện ra một sự thật bất ngờ. Lưu ý kỹ thuật nối âm giữa phụ âm cuối /z/ của “turns” và nguyên âm đầu của “out” để tạo âm thanh mềm mại.
Neighbor /ˈneɪ.bər/ Danh từ chỉ người hàng xóm. Khi đi với chủ ngữ số nhiều “we”, ta thêm “s” thành neighbors.
Leave st somewhere /liːv/ Cấu trúc này dùng khi bạn bỏ quên một vật cụ thể tại một địa điểm cụ thể. Đừng nhầm với “forget” (thường dùng khi quên một ý định hoặc thông tin).
Left /left/ Là dạng quá khứ của leave. Vì việc bỏ quên đã diễn ra nên ta phải dùng thì quá khứ đơn trong ngữ cảnh này.