CHỦ ĐỀ 1: CHÀO HỎI, KẾT BẠN (打招呼, 交朋友)
🤝 CHỦ ĐỀ 1: CHÀO HỎI, KẾT BẠN (打招呼, 交朋友)
📝 Bài 1: Dịch Từ Vựng và Cách Đọc Giờ (Từ Việt sang Trung)
A. Dịch các từ, cụm từ sau sang tiếng Trung 📖
| STT | Tiếng Việt | Tiếng Trung (Phồn thể/Giản thể & Pinyin) |
|---|---|---|
| 1 | Trường học | 学校 (pinyin: /xuéxiào/) |
| 2 | Bạn học | 同学 (pinyin: /tóngxué/) |
| 3 | Du học sinh | 留学生 (pinyin: /liúxuéshēng/) |
| 4 | Họ, quý tính, quý danh (lịch sự) | 贵姓 (pinyin: /guìxìng/) |
| 5 | Tên | 名字 (pinyin: /míngzi/) |
| 6 | Ngày mai | 明天 (pinyin: /míngtiān/) |
| 7 | Quốc gia, đất nước | 国家 (pinyin: /guójiā/) |
| 8 | Vui mừng | 高兴 (pinyin: /gāoxìng/) |
| 9 | Hàn Quốc | 韩国 (pinyin: /Hánguó/) |
| 10 | Việt Nam | 越南 (pinyin: /Yuènán/) |
B. Dịch các số chỉ giờ sang tiếng Trung (Liệt kê các cách) 🕰️
Lưu ý: 60 phút được chia thành các cách đọc khác nhau:
- Giờ chẵn: 点 (/diǎn/)
- 30 phút: 半 (/bàn/) hoặc 三十分 (/sānshí fēn/)
- 15 phút: 一刻 (/yī kè/) hoặc 十五分 (/shíwǔ fēn/)
- 45 phút: 三刻 (/sān kè/) hoặc 四十五分 (/sìshíwǔ fēn/) hoặc Kém 15 phút (差一刻 (/chà yī kè/) + Giờ sau)
| Giờ Việt | Các Cách Dịch Tiếng Trung (kèm Pinyin) |
|---|---|
| 6h30p sáng | 早上六点半 (/zǎoshang liù diǎn bàn/) 早上六点三十分 (/zǎoshang liù diǎn sānshí fēn/) |
| 11h55p | 十一点五十五分 (/shíyī diǎn wǔshíwǔ fēn/) 差五分十二点 (/chà wǔ fēn shí’èr diǎn/) – (Kém 5 phút là 12 giờ) |
| 10h05p tối | 晚上十点零五分 (/wǎnshang shí diǎn líng wǔ fēn/) |
| 2h15p chiều | 下午两点一刻 (/xiàwǔ liǎng diǎn yī kè/) 下午两点十五分 (/xiàwǔ liǎng diǎn shíwǔ fēn/) |
| 12h45p | 十二点四十五分 (/shí’èr diǎn sìshíwǔ fēn/) 十二点三刻 (/shí’èr diǎn sān kè/) 差一刻一点 (/chà yī kè yī diǎn/) – (Kém 15 phút là 1 giờ) |
💬 Bài 2: Dịch Câu Cơ Bản (Việt – Trung & Trung – Việt)
A. Dịch Việt – Trung (Giới thiệu bản thân và bạn bè) 🇻🇳➡️🇨🇳
- Xin chào, tôi tên là (……), tôi là du học sinh Việt Nam, rất vui được làm quen với mọi người.
[toggle title=”ĐÁP ÁN” state=”close”]
大家好 (or 你们好), 我叫 (……), 我是越南留学生, 很高兴认识大家 (or 你们)。pinyin: /Dàjiā hǎo (or Nǐmen hǎo), wǒ jiào (……), wǒ shì Yuènán liúxuéshēng, hěn gāoxìng rènshi dàjiā (or nǐmen)./
[/toggle]
- Xin chào, tôi tên là (……), tôi là du học sinh Việt Nam, rất vui được làm quen với mọi người.
- Chào các em! Thầy là Trương Quân, là giáo viên môn tiếng Trung của các em, hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên: Giới thiệu bản thân.
[toggle title=”ĐÁP ÁN” state=”close”]
同学们好 (or 你们好)! 我是张军 (Zhāng Jūn), 是你们的汉语老师, 今天我们学第一课: 介绍自己。pinyin: /Tóngxuémen hǎo (or Nǐmen hǎo)! Wǒ shì Zhāng Jūn, shì nǐmen de Hànyǔ lǎoshī, jīntiān wǒmen xué dì yī kè: jièshào zìjǐ./
[/toggle]
- Chào các em! Thầy là Trương Quân, là giáo viên môn tiếng Trung của các em, hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên: Giới thiệu bản thân.
- Đây là Mike, cậu ấy là du học sinh người Mỹ và là bạn cùng phòng của tớ.
[toggle title=”ĐÁP ÁN” state=”close”]
这是迈克 (Màikè), 他是美国留学生, 也是我的同屋 (or 室友)。pinyin: /Zhè shì Màikè, tā shì Měiguó liúxuéshēng, yě shì wǒ de tóngwū (or shìyǒu)./
[/toggle]
B. Dịch Trung – Việt (Luyện dịch và ghi nhớ từ vựng) 🇨🇳➡️🇻🇳
- 刘老师是汉语老师,他不是加拿大人,他是越南人,他也是我妈妈的朋友。pinyin: /Liú lǎoshī shì Hànyǔ lǎoshī, tā bù shì Jiānádà rén, tā shì Yuènán rén, tā yě shì wǒ māma de péngyǒu./
[toggle title=”ĐÁP ÁN” state=”close”]
Thầy/Cô Lưu là giáo viên tiếng Hán (tiếng Trung), thầy/cô ấy không phải người Canada, thầy/cô ấy là người Việt Nam, thầy/cô ấy cũng là bạn của mẹ tôi.
[/toggle]
- 我叫玛丽,我是英国人,我是留学生,所以我住留学生的宿舍。很高兴认识你们!pinyin: /Wǒ jiào Mǎlì, wǒ shì Yīngguó rén, wǒ shì liúxuéshēng, suǒyi wǒ zhù liúxuéshēng de sùshè. Hěn gāoxìng rènshi nǐmen!/
[toggle title=”ĐÁP ÁN” state=”close”]
Tôi tên là Mary, tôi là người Anh, tôi là du học sinh, vì vậy tôi sống ở ký túc xá của du học sinh. Rất vui được làm quen với các bạn!
[/toggle]
- 不早了,我要回宿舍了。明天见!pinyin: /Bù zǎo le, wǒ yào huí sùshè le. Míngtiān jiàn!/
[toggle title=”ĐÁP ÁN” state=”close”]
Không còn sớm nữa, tôi phải về ký túc xá đây. Hẹn gặp lại ngày mai!
[/toggle]
🗣️ Bài 3: Dịch Đoạn Hội Thoại (Học cách giao tiếp)
Đoạn hội thoại xoay quanh việc chào hỏi, giới thiệu bản thân, quốc tịch, và nơi ở giữa A (Ngọc Anh – Yùyīng) và B (Mary – Mǎlì).
| Tiếng Trung (Kèm Pinyin) | Tiếng Việt |
|---|---|
A: 你好!我叫玉英。你叫什么名字? (pinyin: /Nǐ hǎo! Wǒ jiào Yùyīng. Nǐ jiào shénme míngzi?/) | A: Xin chào! Tôi tên là Ngọc Anh. Bạn tên là gì? |
B: 你好!我叫玛丽。很高兴认识你。 (pinyin: /Nǐ hǎo! Wǒ jiào Mǎlì. Hěn gāoxìng rènshi nǐ./) | B: Xin chào! Tôi tên là Mary. Rất vui được làm quen với bạn. |
A: 我也是。玛丽,你是留学生吗? (pinyin: /Wǒ yě shì. Mǎlì, nǐ shì liúxuéshēng ma?/) | A: Tôi cũng vậy. Mary, bạn là du học sinh phải không? |
B: 是的。 (pinyin: /Shì de./) | B: Đúng vậy. |
A: 我也是留学生。我是越南人。你是哪国人? (pinyin: /Wǒ yě shì liúxuéshēng. Wǒ shì Yuènán rén. Nǐ shì nǎ guórén?/) | A: Tôi cũng là du học sinh. Tôi là người Việt Nam. Bạn là người nước nào? |
B: 我是加拿大人。你住留学生的宿舍还是在外边住? (pinyin: /Wǒ shì Jiānádà rén. Nǐ zhù liúxuéshēng de sùshè háishì zài wàibian zhù?/) | B: Tôi là người Canada. Bạn sống ở ký túc xá du học sinh hay sống ở bên ngoài? |
A: 我住留学生宿舍。我的同屋是玉米,她是日本人。你呢? (pinyin: /Wǒ zhù liúxuéshēng sùshè. Wǒ de tóng wū shì Yùmǐ, tā shì Rìběn rén. Nǐ ne?/) | A: Tôi sống ở ký túc xá du học sinh. Bạn cùng phòng của tôi là Yumi, cô ấy là người Nhật Bản. Còn bạn? |
B: 我和我朋友一起租一间房子,就在学校的后面。 (pinyin: /Wǒ hé wǒ péngyǒu yīqǐ zū yī jiān fángzi, jiù zài xuéxiào de hòumiàn./) | B: Tôi và bạn tôi cùng nhau thuê một căn nhà, ngay phía sau trường học. |
A: 那有时间我可以去你的房间玩儿吗? (pinyin: /Nà yǒu shíjiān wǒ kěyǐ qù nǐ de fángjiān wánr ma?/) | A: Vậy thì có thời gian tôi có thể đến phòng bạn chơi được không? |
B: 当然可以。我的手机号码是0967-123-86。 (pinyin: /Dāngrán kěyi. Wǒ de shǒujī hàomǎ shì 0967-123-86./) | B: Đương nhiên là được. Số điện thoại di động của tôi là 0967-123-86. |
A: 好的。回房我给你发短信。我要上课了,再见! (pinyin: /Hǎo de. Huí fáng wǒ gěi nǐ fā duǎnxìn. Wǒ yào shàngkè le, zàijiàn!/) | A: Được. Về phòng tôi sẽ nhắn tin cho bạn. Tôi phải vào lớp rồi, tạm biệt! |
B: 再见! (pinyin: /Zàijiàn!/) | B: Tạm biệt! |
✍️ Bài 4: Dịch Đoạn Văn Ngắn (Luyện tập tổng hợp)
A. Dịch Việt – Trung (Giới thiệu chi tiết hơn) 🇻🇳➡️🇨🇳
Nội dung: “Xin chào mọi người, mình tên là Anh Thư. Mình đến từ Việt Nam. Hiện tại mình đang đi du học Trung Quốc và là sinh viên trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh. Mình vô cùng yêu thích tiếng Trung cũng như văn hóa Trung Quốc, đặc biệt là thư pháp và kinh kịch. Mình mong sẽ được trải nghiệm thật nhiều điều thú vị ở đây.”
[toggle title=”ĐÁP ÁN” state=”close”]
pinyin: /Dàjiā hǎo, wǒ jiào Yīng Shū. Wǒ láizì Yuènán. Wǒ xiànzài zài Zhōngguó liúxué, shì Běijīng Yǔyán Dàxué de xuésheng. Wǒ fēicháng xǐhuān Hànyǔ hé Zhōngguó wénhuà, tèbié shì shūfǎ hé Jīngjù. Wǒ xīwàng néng zài (zhèr/zhèlǐ) tǐyàn dào hěnduō yǒuqù de shìqíng./
[/toggle]
B. Dịch Trung – Việt (Mô tả địa điểm) 🇨🇳➡️🇻🇳
[toggle title=”ĐÁP ÁN” state=”close”]
Tôi sống ở ký túc xá của trường. Số phòng của tôi là 406. Sống ở ký túc xá du học sinh vừa rẻ lại vừa tiện lợi. Gần trường có rất nhiều cửa hàng và nhà hàng. Từ trường tôi đi thẳng về phía trước, sau đó rẽ phải chính là Ngân hàng Trung Quốc, đối diện Ngân hàng Trung Quốc chính là bưu điện.
[/toggle]