Hướng dẫn SSH vào Cloud Server cho người mới
Mục lục
Nội dung bài học
Lời chào mở đầu
Xin chào các bạn.
Người nói chào hỏi người xem trước khi bắt đầu nội dung.
– Xin chào các bạn: cách chào thân mật, phổ biến trong video hướng dẫn tiếng Việt.
– Câu ngắn, đứng độc lập để tạo khoảng dừng tự nhiên khi mở đầu.
Giới thiệu mục đích video
Nếu các bạn vừa đăng ký các dịch vụ Cloud Server, Cloud VPS xong nhưng chưa biết cách kết nối SSH để sử dụng và điều khiển Cloud Server, cài đặt các dịch vụ ở trên Cloud Server thì trong video này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách để sử dụng Termius kết nối SSH đến các dịch vụ VPS này,
Người nói nêu đối tượng và mục đích video: hướng dẫn kết nối SSH bằng Termius cho người vừa đăng ký Cloud Server/VPS.
– Cấu trúc “Nếu … thì …”: nêu điều kiện và nội dung sẽ hướng dẫn.
– Cloud Server, Cloud VPS, SSH, Termius: thuật ngữ kỹ thuật giữ nguyên tiếng Anh.
– “Mình sẽ hướng dẫn các bạn”: đại từ “mình” thân mật, tạo cảm giác gần gũi.
– Câu dài, liệt kê nhiều mục đích (sử dụng, điều khiển, cài đặt) đặc trưng khẩu ngữ.
Nhấn mạnh sự đơn giản
Cloud Server một cách đơn giản và nhanh chóng.
Bổ sung ý: kết nối một cách đơn giản và nhanh chóng.
– “Một cách + tính từ”: cấu trúc trạng ngữ chỉ cách thức.
– “Đơn giản và nhanh chóng”: cặp tính từ thường dùng để quảng bá tính tiện lợi của hướng dẫn.
Bước bắt buộc: reset mật khẩu lần đầu
Sau khi mình đăng ký dịch vụ tại NS xong các bạn sẽ cần phải đăng nhập vào tài khoản quản lý dịch vụ để thực hiện reset mật khẩu lần đầu sau đó mới có thông tin để kết nối SSH tới Cloud Server và Cloud VPS được ạ.
Sau khi đăng ký tại NS, phải đăng nhập tài khoản quản lý và reset mật khẩu lần đầu mới có thông tin kết nối SSH.
– “Sau khi … xong”: cấu trúc chỉ trình tự thời gian bắt buộc.
– Reset mật khẩu: thuật ngữ kỹ thuật được giữ nguyên.
– “Lần đầu”: nhấn mạnh thao tác bắt buộc ngay sau đăng ký.
– “Được ạ”: tiểu từ cuối câu làm lời nói lịch sự, thân thiện.
Truy cập ns.vn và vào danh sách dịch vụ
Các bạn sẽ truy cập vào trang ns.vn, đăng nhập vào tài khoản quản lý dịch vụ sau đó thì chọn mục danh sách dịch vụ ở đây ạ, click vào tên tài khoản chọn danh sách dịch vụ.
Hướng dẫn truy cập ns.vn, đăng nhập rồi chọn mục danh sách dịch vụ.
– “Truy cập vào trang + tên miền”: cách nói chuẩn khi hướng dẫn mở website.
– “Sau đó thì”: “thì” đánh dấu bước tiếp theo trong khẩu ngữ.
– Click: từ mượn tiếng Anh thay cho “nhấp chuột”.
– “Ở đây ạ”: chỉ vị trí trên màn hình khi đang thao tác.
Chọn mục Cloud Server
Các bạn chọn dùng mục Cloud Server.
Chọn mục Cloud Server trong danh sách dịch vụ.
– “Chọn dùng mục + tên”: cách chỉ thao tác chọn trong giao diện.
– Cloud Server: tên mục được giữ nguyên tiếng Anh.
Hiển thị danh sách gói dịch vụ
Ở đây sẽ hiện ra danh sách gói dịch vụ mà các bạn vừa đăng ký.
Giao diện sẽ hiển thị danh sách các gói Cloud Server vừa đăng ký.
– “Ở đây sẽ hiện ra”: cách mô tả kết quả thao tác trên màn hình.
– “Mà các bạn vừa đăng ký”: mệnh đề quan hệ bổ nghĩa, nhấn mạnh thời điểm gần.
Bấm vào IP hoặc dấu ba chấm để đổi mật khẩu
Các bạn bấm vào cái địa chỉ IP của gói ở đây hoặc là mình bấm vào dấu ba chấm ở đây để có thể là thao tác đổi mật khẩu ạ.
Có thể bấm vào địa chỉ IP hoặc dấu ba chấm để thực hiện đổi mật khẩu.
– “Bấm vào cái + danh từ”: cách nói khẩu ngữ khi chỉ thao tác.
– Dấu ba chấm: cách gọi biểu tượng menu (⋮).
– “Hoặc là”: liên từ lựa chọn trong văn nói.
– “Để có thể là thao tác”: cấu trúc nêu mục đích hơi thừa từ, đặc trưng khẩu ngữ.
Chọn cài đặt lại mật khẩu hoặc giao diện quản lý
Cài đặt, đây các bạn có thể bấm vào dấu ba chấm này, chọn cài đặt lại mật khẩu hoặc là bấm vào đây thì sẽ có cái giao diện quản lý nó trực quan và nhiều tính năng hơn.
Từ dấu ba chấm có thể chọn cài đặt lại mật khẩu hoặc mở giao diện quản lý trực quan hơn.
– “Cài đặt lại mật khẩu”: cụm cố định trong giao diện hệ thống.
– “Hoặc là bấm vào đây thì sẽ có”: cấu trúc lựa chọn + kết quả.
– “Trực quan và nhiều tính năng hơn”: cụm so sánh ưu điểm của giao diện.
Chọn cài đặt lại mật khẩu để lấy mật khẩu SSH
Ở đây các bạn sẽ thấy thông tin gói này, các bạn chọn cài đặt lại mật khẩu để lấy mật khẩu đăng nhập SSH.
Trong trang thông tin gói, chọn cài đặt lại mật khẩu để lấy mật khẩu dùng cho SSH.
– “Sẽ thấy thông tin gói này”: cách chỉ nội dung đang hiển thị.
– “Để lấy mật khẩu đăng nhập SSH”: cấu trúc “để + động từ” nêu mục đích rõ ràng.
Copy mật khẩu vừa tạo
Các bạn copy lại mật khẩu này để sử dụng ạ.
Copy mật khẩu vừa được tạo để dùng cho bước kết nối sau.
– Copy: từ mượn tiếng Anh (sao chép), rất phổ biến trong hướng dẫn máy tính.
– “Để sử dụng ạ”: kết thúc câu lịch sự, nhắc người xem giữ thông tin.
Có thể đổi mật khẩu sau khi kết nối
Mật khẩu này nếu các bạn muốn đổi thì sau khi thực hiện kết nối SSH vào Cloud Server và VPS thì các bạn có thể đổi lại được ạ.
Mật khẩu vừa lấy có thể thay đổi sau khi đã kết nối SSH thành công.
– Cấu trúc “Nếu … thì … thì …”: lồng điều kiện, phổ biến trong văn nói giải thích.
– “Đổi lại được”: “được” ở cuối nhấn mạnh khả năng thực hiện.
Chuyển sang dùng Termius
Sau khi đã có thông tin mật khẩu thì các bạn sẽ sử dụng Termius để kết nối như sau ạ.
Khi đã có mật khẩu, bắt đầu sử dụng Termius để kết nối.
– “Sau khi đã có thông tin … thì …”: cấu trúc chuyển bước.
– Termius: tên phần mềm SSH client, giữ nguyên tiếng Anh.
– “Như sau ạ”: cụm chuyển tiếp sang phần thao tác.
Mở ứng dụng Termius
Các bạn sẽ vào ứng ạ.
Mở ứng dụng Termius (câu bị ngắt khi đang thao tác).
– “Vào ứng ạ”: nói tắt/ngắt quãng của “vào ứng dụng ạ”, đặc trưng khẩu ngữ khi người nói vừa nói vừa làm.
Bật Termius trên máy tính
Mình bật Termius ở trên máy tính lên.
Người nói bật phần mềm Termius trên máy tính.
– “Bật … lên”: động từ chỉ hành động mở phần mềm.
– “Ở trên máy tính”: xác định thiết bị đang dùng.
Trường hợp chưa cài Termius
Trường hợp mà chưa, trên máy tính của các bạn chưa có sẵn Termius thì bên mình cũng có video hướng dẫn cài đặt Termius ở bên, mình để link ở bên dưới, các bạn bấm vào để xem nhá.
Nếu máy chưa có Termius, có thể xem video hướng dẫn cài đặt được để link ở phần mô tả.
– “Trường hợp mà chưa”: mở đầu giả định tình huống.
– “Bên mình”: cách nói chỉ kênh/người làm video.
– “Để link ở bên dưới”: cụm cố định khi nhắc phần mô tả YouTube.
– “Nhá”: tiểu từ cuối câu thân mật.
Tạo New Host trong Termius
Sau khi bật lên thì các bạn sẽ bấm vào phần à new host ạ để bắt đầu nhập thông tin.
Sau khi mở Termius, bấm New Host để bắt đầu nhập thông tin kết nối.
– “Sau khi bật lên thì”: cấu trúc chuyển tiếp thao tác.
– New host: thuật ngữ giao diện tiếng Anh được giữ nguyên.
– “À”: tiếng đệm khi người nói đang nhìn màn hình.
Nhập địa chỉ IP
Phần IP thì các bạn sẽ nhập cái địa chỉ IP của gói Cloud Server và gói VPS các bạn vừa đăng ký ở đây ạ.
Trong ô IP, nhập địa chỉ IP của gói Cloud Server/VPS vừa đăng ký.
– “Phần IP thì”: “thì” đánh dấu chủ đề đang nói đến.
– “Cái địa chỉ IP”: “cái” chỉ định cụ thể.
– “Vừa đăng ký”: nhắc nguồn thông tin cần lấy.
Nhập Port SSH 24700 cho iNET
Port SSH ở đây các bạn sẽ nhập là 24700 đối với các dịch vụ à Cloud Server và Cloud VPS đăng ký tại iNET nhá.
Port SSH của dịch vụ iNET là 24700.
– Port SSH: thuật ngữ kỹ thuật giữ nguyên.
– “Đối với các dịch vụ … đăng ký tại iNET”: giới hạn phạm vi áp dụng.
– “Nhá”: tiểu từ thân mật cuối câu.
Port khác nhau tùy nhà cung cấp
Còn nếu mà các bạn đăng ký dịch vụ ở bên nhà cung cấp khác thì tùy từng nhà cung cấp sẽ có cái thông tin port khác nhau.
Nếu dùng nhà cung cấp khác thì port SSH sẽ khác, cần kiểm tra riêng.
– “Còn nếu mà … thì …”: cấu trúc đối lập, nêu trường hợp khác.
– “Tùy từng nhà cung cấp”: cụm chỉ sự khác biệt theo từng đơn vị.
Xem port chính xác trong tài khoản quản lý
Các bạn có thể xem ở cái tài khoản quản lý dịch vụ nó sẽ chính xác nhất.
Nên xem thông tin port trong trang quản lý dịch vụ để lấy giá trị chính xác.
– “Nó sẽ chính xác nhất”: cách nhấn mạnh nguồn thông tin đáng tin cậy.
– “Cái tài khoản quản lý dịch vụ”: cách gọi trang quản lý.
Ví dụ cổng SSH remote là 24700
Ví dụ ở đây ạ sẽ có cổng SSH remote với gói này là 24700.
Ví dụ minh họa: cổng SSH remote của gói này là 24700.
– “Ví dụ ở đây ạ”: cách chỉ ví dụ đang hiển thị trên màn hình.
– Cổng SSH remote: cách gọi đầy đủ của port SSH.
Tên tài khoản là root
Cái tên tài khoản sẽ là root.
Tên tài khoản (username) cần dùng là root.
– Root: tài khoản quản trị cao nhất trên Linux, giữ nguyên tiếng Anh.
– “Sẽ là”: khẳng định giá trị cố định.
Nhập Username root
Username ạ, mình nhập ở đây là root.
Người nói nhập Username là root vào ô tương ứng.
– Username: thuật ngữ giao diện giữ nguyên.
– Lặp lại thông tin vừa nói: đặc trưng của video hướng dẫn khi vừa nói vừa thao tác.
Mật khẩu là mật khẩu vừa reset
Mật khẩu chính là mật khẩu các bạn vừa thực hiện à reset cài đặt lại.
Mật khẩu cần nhập chính là mật khẩu vừa thực hiện reset trước đó.
– “Chính là”: nhấn mạnh sự trùng khớp với thông tin đã lấy.
– “À”: tiếng đệm khi đang nhớ lại thao tác trước.
Copy và paste mật khẩu
Các bạn copy mật khẩu đó, paste vào đây.
Copy mật khẩu rồi dán vào ô Password.
– Copy / paste: cặp từ mượn tiếng Anh rất phổ biến trong hướng dẫn máy tính.
– “Vào đây”: chỉ vị trí ô nhập trên màn hình.
Bấm Connect
Sau đó thì bấm connect ạ.
Sau khi điền xong thì bấm nút Connect.
– “Sau đó thì bấm”: cấu trúc tuần tự thao tác.
– Connect: tên nút trên giao diện, giữ nguyên tiếng Anh.
Xác nhận kết nối lần đầu
Khi mà kết nối lần đầu thì hệ thống sẽ hiện lên cái thông báo này thì các bạn bấm vào add continue.
Ở lần kết nối đầu tiên, hệ thống hiện thông báo; bấm Add and Continue để tiếp tục.
– “Khi mà … thì …”: cấu trúc điều kiện thời gian.
– “Hiện lên cái thông báo này”: cách chỉ nội dung đang hiển thị.
– Add continue: tên nút tiếng Anh trên Termius.
Kết nối thành công
Giao diện như thế này tức là mình đã kết nối thành công rồi đấy ạ.
Giao diện terminal xuất hiện nghĩa là đã kết nối SSH thành công.
– “Tức là”: dùng để giải thích ý nghĩa của hiện tượng vừa xảy ra.
– “Rồi đấy ạ”: cách khẳng định hoàn thành thân mật.
Sử dụng giao diện terminal
Còn bây giờ thì nếu mà cần sử dụng cài đặt hay là ờ nhập các câu lệnh gì thì các bạn sẽ sử dụng qua cái giao diện này.
Từ giao diện này có thể nhập lệnh và cài đặt các dịch vụ trên server.
– “Còn bây giờ thì nếu mà cần … thì …”: nêu khả năng sử dụng tiếp theo.
– “Ờ”: tiếng đệm suy nghĩ khi liệt kê.
– “Qua cái giao diện này”: chỉ công cụ đang hiển thị.
Giới thiệu giải pháp OneDash
Ngoài cách này ra thì iNET có cung cấp thêm một giải pháp khác để kết nối ờ SSH đến Cloud Server và VPS một cách đơn giản và thuận tiện hơn rất là nhiều.
iNET còn có giải pháp khác giúp kết nối SSH đơn giản và thuận tiện hơn nhiều.
– “Ngoài cách này ra thì”: cấu trúc chuyển sang phương án khác.
– “Một cách đơn giản và thuận tiện hơn rất là nhiều”: cụm so sánh mức độ vượt trội.
– “Ờ”: tiếng đệm.
OneDash là gì
OneDash là cái ứng dụng là phần mềm mà iNET đã phát triển để giúp quản lý Cloud Server, kết nối SSH một cách đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và ngoài ra thì có rất là nhiều tính năng khác ở trong OneDash.
OneDash là phần mềm do iNET phát triển để quản lý Cloud Server và kết nối SSH dễ dàng, đồng thời có nhiều tính năng khác.
– “Là cái ứng dụng là phần mềm”: cách giải thích trùng lặp đặc trưng khẩu ngữ khi giới thiệu.
– “Ngoài ra thì”: thêm thông tin bổ sung.
– OneDash: tên sản phẩm giữ nguyên.
Truy cập website OneDash
Để tìm hiểu thêm về OneDash thì các bạn có thể là vào website trực tiếp của iNET là onedash .vn.
Có thể truy cập onedash.vn để tìm hiểu thêm về OneDash.
– “Để tìm hiểu thêm về … thì …”: cấu trúc nêu mục đích.
– “Có thể là”: cách nói mềm, không ép buộc.
– “Website trực tiếp”: nhấn mạnh trang chính thức.
Nhiều tính năng để tham khảo
Ở đây thì có rất là nhiều tính năng mà các bạn có thể là tham khảo và sử dụng.
Trên website có rất nhiều tính năng để người dùng tham khảo và sử dụng.
– “Ở đây thì có”: cách chỉ nội dung đang xem.
– “Tham khảo và sử dụng”: cặp động từ chỉ mức độ tiếp cận.
Tính năng kết nối AI và trợ lý AI
Ví dụ như là các tính năng về kết nối AI này, trợ lý AI vận hành máy chủ này, giám sát sử dụng quản lý các server.
Ví dụ các tính năng: kết nối AI, trợ lý AI vận hành máy chủ, giám sát và quản lý server.
– “Ví dụ như là”: mở đầu liệt kê.
– Trợ lý AI vận hành máy chủ: cụm thuật ngữ mới kết hợp AI và quản trị server.
– “Này”: từ chỉ định khi liệt kê trên màn hình.
Quản lý server tập trung
Quản lý server tập trung này.
Có tính năng quản lý server tập trung.
– “Quản lý server tập trung”: cụm thuật ngữ chỉ khả năng quản lý nhiều máy chủ từ một nơi.
– “Này”: từ chỉ định.
Giám sát tài nguyên CPU, RAM, dung lượng
Đồng thời có rất nhiều tính năng khác như là giám sát các tài nguyên CPU, RAM, dung lượng,
Ngoài ra còn giám sát tài nguyên CPU, RAM, dung lượng.
– “Đồng thời có rất nhiều tính năng khác như là”: cấu trúc mở rộng danh sách.
– CPU, RAM: thuật ngữ kỹ thuật giữ nguyên.
Cảnh báo rủi ro bảo mật và tấn công
mạng và các cổng tấn công phổ biến nhất qua các rủi ro bảo mật mà những hệ thống khác là cố tình để có thể là xâm nhập hoặc là hack vào VPS của mình thì trên này cũng có thể là cảnh báo những cái rủi ro đăng nhập đấy được ạ.
Có thể giám sát mạng, các cổng tấn công phổ biến và cảnh báo rủi ro đăng nhập, xâm nhập vào VPS.
– “Cố tình để có thể là xâm nhập hoặc là hack”: cách diễn đạt rủi ro bảo mật trong khẩu ngữ.
– “Cảnh báo những cái rủi ro đăng nhập”: nhấn mạnh chức năng an ninh.
– Câu dài, nhiều mệnh đề phụ đặc trưng văn nói.
Bắt đầu hướng dẫn kết nối qua OneDash
Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách để kết nối SSH qua OneDash.
Chuyển sang phần hướng dẫn cụ thể cách kết nối SSH bằng OneDash.
– “Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách để …”: công thức mở đầu phần hướng dẫn mới.
– “Qua OneDash”: giới hạn công cụ được sử dụng.
Tìm chữ OneDash trong trang quản lý
Khi truy cập vào trang quản lý dịch vụ thì mục Cloud Server này các bạn có thể nhìn thấy cái chữ OneDash ở đây ạ.
Trong trang quản lý dịch vụ, tại mục Cloud Server có chữ OneDash.
– “Khi truy cập vào … thì …”: cấu trúc điều kiện thời gian.
– “Nhìn thấy cái chữ OneDash ở đây”: cách chỉ vị trí trên giao diện.
Bấm vào OneDash
Các bạn sẽ bấm vào đây giúp mình.
Bấm vào chữ OneDash để mở.
– “Bấm vào đây giúp mình”: lời đề nghị thân mật, phổ biến trong video hướng dẫn.
Hệ thống tự động thêm máy chủ
Hệ thống sẽ tự động thêm máy chủ ở đây.
OneDash tự động thêm máy chủ vào danh sách.
– “Tự động thêm”: nhấn mạnh sự tiện lợi, không cần thao tác thủ công.
– “Ở đây”: chỉ vị trí trên giao diện.
Máy chủ vừa được thêm
Đây chính là cái máy chủ mà hệ thống vừa mới thêm đây ạ.
Đây là máy chủ mà hệ thống vừa tự động thêm vào.
– “Đây chính là … mà … vừa mới thêm”: cấu trúc chỉ định và giải thích.
– “Đây ạ”: tiểu từ khẳng định.
Địa chỉ IP của máy chủ
Là địa chỉ là 103.56.162.68 chính là cái này đây ạ.
Địa chỉ IP của máy chủ vừa thêm là 103.56.162.68.
– Đọc địa chỉ IP cụ thể: đặc trưng của video thao tác thực tế.
– “Chính là cái này đây ạ”: cách chỉ định rõ ràng trên màn hình.
Chưa kết nối được ngay, cần nhập thông tin
Sau khi bấm thêm vào thì các bạn sẽ chưa kết nối SSH được luôn và mình sẽ cần phải nhập thông tin.
Sau khi thêm máy chủ vẫn chưa kết nối SSH được, cần nhập thêm thông tin.
– “Chưa … được luôn”: nhấn mạnh trạng thái chưa hoàn tất.
– “Cần phải nhập thông tin”: nêu yêu cầu bắt buộc.
Bấm chỉnh sửa máy chủ
Các bạn sẽ bấm vào chỉnh sửa máy chủ ở đây.
Bấm vào nút Chỉnh sửa máy chủ.
– “Bấm vào chỉnh sửa máy chủ ở đây”: cách chỉ thao tác và vị trí trên giao diện.
Lưu ý cần chỉnh sửa để nhập mật khẩu và port
Các bạn lưu ý là cần bấm chỉnh sửa máy chủ để mình nhập lại cái thông tin mật khẩu và cái port để cài đặt nhá.
Cần bấm chỉnh sửa máy chủ để nhập mật khẩu và port.
– “Các bạn lưu ý là”: cụm cảnh báo quan trọng trước khi hướng dẫn.
– “Nhá”: tiểu từ thân mật cuối câu.
Địa chỉ IP đã có sẵn
Địa chỉ IP thì đã có sẵn ở đây rồi ạ.
Ô địa chỉ IP đã được điền sẵn.
– “Thì đã có sẵn ở đây rồi”: khẳng định thông tin không cần nhập lại.
– “Rồi ạ”: tiểu từ khẳng định hoàn thành.
Port SSH 24700 đã đúng
Port là SSH trên 24700 là đúng rồi ạ.
Port SSH đã được điền sẵn là 24700 và đúng.
– “Là đúng rồi ạ”: xác nhận giá trị chính xác.
– Cách nói ngắn gọn khi kiểm tra thông tin đã có.
Tên người dùng là root
Tên người dùng là root.
Username cần điền là root.
– “Tên người dùng là root”: khẳng định giá trị cố định cần nhập.
Nhập mật khẩu SSH đã reset
Mật khẩu chính là mật khẩu SSH mà lúc nãy các bạn đã thực hiện reset lại đấy ạ.
Mật khẩu cần nhập là mật khẩu SSH đã reset ở bước trước.
– “Mà lúc nãy … đã thực hiện”: liên kết với thao tác trước đó trong video.
– “Đấy ạ”: tiểu từ khẳng định.
Bấm Lưu và Kết nối
Sau đó bấm lưu và kết nối ạ.
Sau khi điền xong thì bấm Lưu và Kết nối.
– “Sau đó bấm …”: cấu trúc tuần tự cuối cùng của bước điền form.
– “Lưu và kết nối”: tên nút kết hợp hai hành động.
Bấm Thêm và Tiếp tục
Các bạn bấm thêm và tiếp tục.
Bấm nút Thêm và Tiếp tục để xác nhận.
– “Bấm thêm và tiếp tục”: phiên bản tiếng Việt của nút xác nhận kết nối.
Kết nối thành công qua OneDash
Như thế này là đã kết nối thành công rồi đấy ạ.
Giao diện hiện ra nghĩa là đã kết nối SSH thành công qua OneDash.
– “Như thế này là đã … rồi đấy ạ”: cách khẳng định kết quả thành công khi nhìn vào màn hình.
Nhược điểm của Termius và phần mềm khác
Đối với việc kết nối SSH qua Termius hay là một các phần mềm khác thì mỗi lần kết nối SSH các bạn sẽ phải nhập thông tin là IP này, user này, pass này.
Với Termius hoặc phần mềm khác, mỗi lần kết nối đều phải nhập lại IP, user, password.
– “Đối với việc … thì …”: giới hạn phạm vi so sánh.
– “Mỗi lần … sẽ phải …”: nhấn mạnh sự lặp lại bất tiện.
– “IP này, user này, pass này”: cách liệt kê ngắn gọn trong khẩu ngữ.
Bất tiện khi quản lý nhiều server
Ờ, nếu mà các bạn quản lý nhiều server thì sẽ mỗi lần nhập thông tin như thế rất là bất tiện.
Nếu quản lý nhiều server thì việc nhập lại thông tin mỗi lần rất bất tiện.
– “Ờ”: tiếng đệm suy nghĩ.
– “Nếu mà … thì …”: cấu trúc điều kiện.
– “Rất là bất tiện”: cụm đánh giá mức độ tiêu cực.
OneDash không cần nhập lại thông tin
Còn trên cái One Data này, các bạn sẽ không cần phải nhập thông tin mỗi lần kết nối.
Trên OneDash không cần nhập lại thông tin mỗi lần kết nối.
– “Còn trên cái … này”: chuyển sang đối tượng đối lập.
– “Không cần phải …”: phủ định sự bất tiện.
– “One Data”: biến thể phát âm/viết của OneDash trong khẩu ngữ.
Chỉ cần vào từ trang quản lý dịch vụ
Mà các bạn chỉ cần vào cái trang One Data từ trang quản lý dịch vụ của mình đấy.
Chỉ cần truy cập OneDash từ trang quản lý dịch vụ là được.
– “Mà các bạn chỉ cần …”: cấu trúc khẳng định cách đơn giản hơn.
– “Đấy”: tiểu từ nhấn mạnh.
Demo mục Terminal trong trang quản lý
Mình sẽ demo cho các bạn luôn và trong trang quản lý dịch vụ thì các bạn sẽ có cái mục terminal ở đây.
Người nói demo mục Terminal có sẵn trong trang quản lý dịch vụ.
– “Mình sẽ demo cho các bạn luôn”: cách chuyển sang phần thực hành ngay.
– Terminal: thuật ngữ giữ nguyên tiếng Anh.
Kết nối SSH chỉ với một click
Các bạn sẽ sử dụng chọn cái gói Cloud Server các bạn đã nhập thông tin thêm vào máy chủ ở đây, các bạn bấm vào đây là hệ thống sẽ tự động kết nối SSH qua một cái click.
Chọn gói đã thêm máy chủ rồi bấm là hệ thống tự kết nối SSH chỉ với một click.
– “Qua một cái click”: nhấn mạnh sự đơn giản tối đa.
– “Hệ thống sẽ tự động kết nối”: nhấn mạnh tính tự động.
Nhấn mạnh sự đơn giản
Rất là đơn giản và thuận tiện.
Cách làm rất đơn giản và thuận tiện.
– “Rất là đơn giản và thuận tiện”: cụm kết luận ưu điểm, lặp lại để khắc sâu ấn tượng.
Tóm tắt hai cách kết nối
Trên đây mình vừa hướng dẫn các bạn cách để kết nối SSH tới các gói Cloud Server, Cloud VPS ờ, qua hai cách.
Tóm tắt: đã hướng dẫn hai cách kết nối SSH tới Cloud Server/VPS.
– “Trên đây mình vừa hướng dẫn”: công thức tóm tắt cuối video.
– “Ờ”: tiếng đệm khi sắp xếp ý.
– “Qua hai cách”: mở đầu liệt kê.
Hai cách: Termius và OneDash
Một là qua cái phần mềm Termius, hai là qua cái công cụ One Data của iNET.
Cách 1: dùng Termius. Cách 2: dùng OneDash của iNET.
– “Một là … hai là …”: cấu trúc liệt kê rõ ràng, dễ theo dõi.
– “Cái phần mềm”, “cái công cụ”: cách gọi thân mật.
Liên hệ hỗ trợ khi gặp khó khăn
Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn gì thì các bạn có thể liên hệ lại để iNET tư vấn và hỗ trợ cho các bạn thêm ạ.
Nếu gặp khó khăn có thể liên hệ iNET để được tư vấn và hỗ trợ.
– “Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn gì thì …”: cấu trúc mở lời hỗ trợ cuối video.
– “Liên hệ lại để … tư vấn và hỗ trợ”: cụm cố định của kênh dịch vụ.
Cảm ơn người xem
Cảm ơn các bạn đã theo dõi video này.
Cảm ơn người xem đã theo dõi video.
– “Cảm ơn các bạn đã theo dõi video này”: lời cảm ơn chuẩn cuối video hướng dẫn.
Lời chào kết thúc
Xin chào và hẹn gặp lại các bạn.
Chào tạm biệt và hẹn gặp lại người xem.
– “Xin chào và hẹn gặp lại các bạn”: công thức kết thúc thân mật, phổ biến trong video tiếng Việt.




