Mã ngắn segment
Mục lục
===============================================================

So give me strength to do Your holy will, my Lord.
/soʊ ɡɪv mi streŋθ tə duː jʊr ˈhoʊli wɪl maɪ lɔːrd/
Xin ban cho con sức mạnh để làm theo ý muốn thánh của Ngài, Chúa ơi
Cầu xin Chúa ban sức mạnh để vâng theo ý Chúa. Ví dụ tương tự: Give me strength to do Your will, Lord.
• give me strength = ban cho tôi sức mạnh.
• do Your holy will = làm theo ý muốn thánh của Ngài.
• my Lord = Chúa của tôi (cách xưng hô thân mật).
Nội dung bài học
So give me strength to do Your holy will, my Lord.
/soʊ ɡɪv mi streŋθ tə duː jʊr ˈhoʊli wɪl maɪ lɔːrd/
Xin ban cho con sức mạnh để làm theo ý muốn thánh của Ngài, Chúa ơi
Cầu xin Chúa ban sức mạnh để vâng theo ý Chúa. Ví dụ tương tự: Give me strength to do Your will, Lord.
• give me strength = ban cho tôi sức mạnh.
• do Your holy will = làm theo ý muốn thánh của Ngài.
• my Lord = Chúa của tôi (cách xưng hô thân mật).
Nội dung bài học
So give me strength to do Your holy will, my Lord.
/soʊ ɡɪv mi streŋθ tə duː jʊr ˈhoʊli wɪl maɪ lɔːrd/
Xin ban cho con sức mạnh để làm theo ý muốn thánh của Ngài, Chúa ơi
Cầu xin Chúa ban sức mạnh để vâng theo ý Chúa. Ví dụ tương tự: Give me strength to do Your will, Lord.
• give me strength = ban cho tôi sức mạnh.
• do Your holy will = làm theo ý muốn thánh của Ngài.
• my Lord = Chúa của tôi (cách xưng hô thân mật).
Nội dung bài học
But it goes against the way I am to put my human nature down and let the Spirit take control.
/bʌt ɪt ɡoʊz əˈɡenst ðə weɪ aɪ æm tə pʊt maɪ ˈhjuːmən ˈneɪtʃər daʊn ənd let ðə ˈspɪrɪt teɪk kənˈtroʊl/
Nhưng điều đó trái với bản tính tôi khi phải hạ thấp bản chất con người và để Thánh Linh nắm quyền
Khó khăn nhất là từ bỏ bản ngã để Thánh Linh điều khiển. Ví dụ tương tự: It goes against my nature to surrender and let the Spirit lead.
• goes against the way I am = trái với bản tính.
• put my human nature down = chế ngự bản ngã.
• let the Spirit take control = để Thánh Linh kiểm soát.
Nội dung bài học
In that process of growing I can learn to care.
/ɪn ðæt ˈprɑːses əv ˈɡroʊɪŋ aɪ kæn lɜːrn tə ker/
Trong quá trình trưởng thành đó tôi có thể học cách quan tâm
Trong quá trình lớn lên, học được cách yêu thương. Ví dụ tương tự: In growing I learn to care more.
• process of growing = quá trình trưởng thành.
• learn to care = học cách quan tâm.
Nội dung bài học
And thank You, Lord, for the patience those trials bring.
/ænd θæŋk ju lɔːrd fɔːr ðə ˈpeɪʃəns ðoʊz ˈtraɪəlz brɪŋ/
Và cảm ơn Chúa vì sự kiên nhẫn mà những thử thách mang lại
Cảm ơn vì thử thách dạy mình kiên nhẫn. Ví dụ tương tự: Thank You for the patience trials teach me.
• patience = sự kiên nhẫn.
• those trials bring = những thử thách mang lại.
Nội dung bài học
In that way I can grow each day as I let You lead.
/ɪn ðæt weɪ aɪ kæn ɡroʊ iːtʃ deɪ æz aɪ let ju liːd/
Nhờ đó tôi có thể lớn lên mỗi ngày khi tôi để Ngài dẫn dắt
Nhờ thử thách mà được trưởng thành khi để Chúa dẫn. Ví dụ tương tự: Through them I grow each day as I follow Your lead.
• grow each day = trưởng thành mỗi ngày.
• let You lead = để Ngài dẫn dắt.
Nội dung bài học
Thank You, Lord, for the trials that come my way.
/θæŋk ju lɔːrd fɔːr ðə ˈtraɪəlz ðæt kʌm maɪ weɪ/
Cảm ơn Chúa vì những thử thách đến trên đường đời tôi
Lặp lại lời cảm ơn Chúa vì thử thách. Ví dụ tương tự: Thank You again, Lord, for every trial that comes.
• Điệp khúc lặp lại để nhấn mạnh lòng biết ơn.
• trials that come my way = thử thách đến trên đường đời.
Nội dung bài học
And it’s there You belong.
/ænd ɪts ðer ju bɪˈlɔːŋ/
Và đó chính là nơi Ngài thuộc về
Chúa thuộc về vị trí cao nhất trong lòng và cuộc đời người hát. Ví dụ tương tự: And that’s where You belong – first in my life.
• it’s there You belong = đó là nơi Ngài thuộc về.
• belong = thuộc về.
Nội dung bài học
And I thank You, Lord, that when everything’s put in place, out in front I can see Your face.
/ænd aɪ θæŋk ju lɔːrd ðæt wen ˈevriθɪŋz pʊt ɪn pleɪs aʊt ɪn frʌnt aɪ kæn siː jʊr feɪs/
Và con cảm ơn Chúa rằng khi mọi sự được sắp đặt đúng chỗ, phía trước con có thể nhìn thấy gương mặt Ngài
Khi mọi thứ được Chúa sắp đặt, người hát nhìn thấy Chúa rõ ràng phía trước. Ví dụ tương tự: When everything is in place, I can see Your face ahead.
• put in place = được sắp đặt đúng chỗ.
• out in front = phía trước.
• see Your face = nhìn thấy gương mặt Ngài (ý nghĩa gần gũi với Chúa).
Nội dung bài học
In surrender of everything life is so worthwhile.
/ɪn səˈrendər əv ˈevriθɪŋ laɪf ɪz soʊ ˈwɜːrθwaɪl/
Trong sự đầu phục mọi thứ, cuộc sống thật đáng giá
Khi buông bỏ và đầu phục Chúa hoàn toàn, cuộc đời trở nên ý nghĩa. Ví dụ tương tự: In surrendering everything, life becomes so worthwhile.
• surrender of everything = sự đầu phục mọi thứ.
• worthwhile = đáng giá, có ý nghĩa.
Nội dung bài học
I thank You, Lord, for the victory that growing brings.
/aɪ θæŋk ju lɔːrd fɔːr ðə ˈvɪktəri ðæt ˈɡroʊɪŋ brɪŋz/
Con cảm ơn Chúa vì chiến thắng mà sự trưởng thành mang lại
Cảm ơn Chúa vì quả ngọt của sự lớn lên sau thử thách. Ví dụ tương tự: Thank You for the victory that comes from growing.
• victory = chiến thắng.
• that growing brings = mà sự trưởng thành mang lại.
Nội dung bài học
’Cause You promised, Lord, that with every testing Your way of escaping is easier to bear.
/kəz ju ˈprɑːmɪst lɔːrd ðæt wɪð ˈevri ˈtestɪŋ jʊr weɪ əv ɪˈskeɪpɪŋ ɪz ˈiːziər tə ber/
Vì Ngài đã hứa rằng với mỗi sự thử thách, đường thoát của Ngài dễ chịu hơn
Chúa hứa sẽ mở đường thoát và làm cho thử thách trở nên dễ chịu hơn. Ví dụ tương tự: You promised that with every test Your way out is easier to bear.
• promised = đã hứa.
• testing = sự thử thách.
• way of escaping = đường thoát.
• easier to bear = dễ chịu hơn, dễ mang hơn.
Nội dung bài học
That You’re there to help, lead and guide me away from wrong.
/ðæt jʊr ðer tə help liːd ənd ɡaɪd mi əˈweɪ frəm rɔːŋ/
Rằng Ngài ở đó để giúp đỡ, dẫn dắt và hướng dẫn con tránh khỏi điều sai
Chúa luôn sẵn sàng giúp và dẫn mình đi đúng đường. Ví dụ tương tự: You are there to help and guide me away from wrong.
• lead and guide = dẫn dắt và hướng dẫn.
• away from wrong = tránh xa điều sai trái.
Nội dung bài học
I thank You, Lord, with each trial I feel inside.
/aɪ θæŋk ju lɔːrd wɪð iːtʃ ˈtraɪəl aɪ fiːl ɪnˈsaɪd/
Con cảm ơn Chúa với mỗi thử thách con cảm nhận trong lòng
Dù đang chịu thử thách bên trong, người hát vẫn cảm ơn Chúa. Ví dụ tương tự: I thank You, Lord, for every trial I feel in my heart.
• with each trial = với mỗi thử thách.
• I feel inside = tôi cảm nhận bên trong.
Nội dung bài học
And God’s soft prompting can be easily ignored.
/ænd ɡɑːdz sɔːft ˈprɑːmptɪŋ kæn bi ˈiːzəli ɪɡˈnɔːrd/
Và tiếng nhắc nhẹ nhàng của Chúa có thể dễ dàng bị bỏ qua
Tiếng Chúa thì thầm nhẹ nhàng nên dễ bị ta lờ đi. Ví dụ tương tự: God’s gentle voice can be easily ignored.
• soft prompting = sự nhắc nhở nhẹ nhàng, tiếng thì thầm.
• can be easily ignored = có thể dễ dàng bị bỏ qua (bị động).
Nội dung bài học
’Cause when those trials come, my human nature shouts the thing to do.
/kəz wen ðoʊz ˈtraɪəlz kʌm maɪ ˈhjuːmən ˈneɪtʃər ʃaʊts ðə θɪŋ tə duː/
Vì khi những thử thách đến, bản chất con người tôi la lên những gì cần làm
Khi gặp khó khăn, bản ngã thường muốn phản ứng theo cách của mình. Ví dụ tương tự: When trials come, my old nature shouts what to do.
• ’Cause = Because (dạng rút gọn).
• human nature shouts = bản chất con người la lên / thúc giục.
Nội dung bài học
And let the Spirit take control.
/ænd let ðə ˈspɪrɪt teɪk kənˈtroʊl/
Và để Thánh Linh nắm quyền kiểm soát
Để Chúa Thánh Linh điều khiển cuộc đời mình thay vì bản ngã. Ví dụ tương tự: Let the Holy Spirit take control of my life.
• the Spirit = Chúa Thánh Linh.
• take control = nắm quyền kiểm soát, điều khiển.
Nội dung bài học
But it goes against the way I am to put my human nature down.
/bʌt ɪt ɡoʊz əˈɡenst ðə weɪ aɪ æm tə pʊt maɪ ˈhjuːmən ˈneɪtʃər daʊn/
Nhưng điều đó trái với bản tính của tôi khi phải hạ thấp bản chất con người
Việc từ bỏ bản ngã là điều khó vì trái với bản tính con người. Ví dụ tương tự: It goes against my nature to put myself aside.
• goes against the way I am = trái với bản tính của tôi.
• put my human nature down = hạ thấp / chế ngự bản chất con người (phrasal verb put down).
Nội dung bài học
In that process of growing I can learn to care.
/ɪn ðæt ˈprɑːses əv ˈɡroʊɪŋ aɪ kæn lɜːrn tə ker/
Trong quá trình trưởng thành đó tôi có thể học cách quan tâm
Trong quá trình lớn lên nhờ thử thách, người hát học được cách yêu thương, quan tâm người khác. Ví dụ tương tự: In the process of growing I learn to care for others.
• process of growing = quá trình trưởng thành.
• learn to care = học cách quan tâm, yêu thương.
Nội dung bài học
And thank You, Lord, for the patience those trials bring.
/ænd θæŋk ju lɔːrd fɔːr ðə ˈpeɪʃəns ðoʊz ˈtraɪəlz brɪŋ/
Và cảm ơn Chúa vì sự kiên nhẫn mà những thử thách mang lại
Cảm ơn Chúa vì thử thách giúp mình học được sự kiên nhẫn. Ví dụ tương tự: Thank You for the patience that hard times teach me.
• patience = sự kiên nhẫn.
• those trials bring = những thử thách mang lại (bring = mang đến).
Nội dung bài học
In that way I can grow each day as I let You lead.
/ɪn ðæt weɪ aɪ kæn ɡroʊ iːtʃ deɪ æz aɪ let ju liːd/
Nhờ đó tôi có thể lớn lên mỗi ngày khi tôi để Ngài dẫn dắt
Nhờ những thử thách mà người hát được trưởng thành mỗi ngày khi để Chúa dẫn dắt. Ví dụ tương tự: Through trials I can grow every day as I let God lead me.
• In that way = nhờ cách đó, nhờ đó.
• grow each day = lớn lên / trưởng thành mỗi ngày.
• as I let You lead = khi tôi để Ngài dẫn dắt (as = khi).
Nội dung bài học
Thank You, Lord, for the trials that come my way.
/θæŋk ju lɔːrd fɔːr ðə ˈtraɪəlz ðæt kʌm maɪ weɪ/
Cảm ơn Chúa vì những thử thách đến trên đường đời tôi
Người hát cảm ơn Chúa vì những khó khăn thử thách trong cuộc sống. Ví dụ tương tự: Thank You, Lord, for the challenges in my life. / I thank God for the trials that come.
• Thank You, Lord = Cảm ơn Chúa (cách xưng hô trang trọng).
• trials = thử thách, gian nan (danh từ số nhiều).
• that come my way = đến trên đường đời tôi (mệnh đề quan hệ).
===============================================================
But it goes against the way I am to put my human nature down and let the Spirit take control.
/bʌt ɪt ɡoʊz əˈɡenst ðə weɪ aɪ æm tə pʊt maɪ ˈhjuːmən ˈneɪtʃər daʊn ənd let ðə ˈspɪrɪt teɪk kənˈtroʊl/
Nhưng điều đó trái với bản tính tôi khi phải hạ thấp bản chất con người và để Thánh Linh nắm quyền
Khó khăn nhất là từ bỏ bản ngã để Thánh Linh điều khiển. Ví dụ tương tự: It goes against my nature to surrender and let the Spirit lead.
• goes against the way I am = trái với bản tính.
• put my human nature down = chế ngự bản ngã.
• let the Spirit take control = để Thánh Linh kiểm soát.
===============================================================